Results 1 to 5 of 5

Thread: Giải pháp mạng không dây tập trung

  1. #1

    Default Giải pháp mạng không dây tập trung

    Em cần gấp tài liệu để xây dựng 1 hệ thống mạng không dây trên cơ sở hạ tầng của mạng có dây, cung cấp các dịch vụ không dây cho người dùng.
    Do mới bắt đầu nên cũng không biết nên bắt đầu như thế nào. Mong bác nào có kinh nghiệm làm rồi chỉ giáo cho em ít, có tài liêu kèm theo càng tốt.
    Thaks all

  2. #2

    Default

    Mang không dây và có dây thì cái nào có trước, và cái nào dựa trên cái nào ta???
    Đời là phù du...!!!

  3. #3

    Default

    Bạn xem thử phần này nhé.


    1. Router ISP (Internet Service provide):

    Là Router của nhà cung cấp dịch vụ, ví dụ ở đây nhà cung cấp dịch vụ là Viettel. Ví dụ em đưa ra ở đây nhà cung cấp dịch vụ cho trường Đại Học Vinh thuê 8 địa chỉ Public với địa chỉ 192.168.1.0/29.Với 8 địa chỉ này được dùng cho các ứng dụng khác nhau. Với mô hình này thì Khoa Công Nghệ được cấp 1 địa chỉ Public để thông ra Internet.

    Cấu hình lệnh cho Router ISP:

    Router>enable // Chuyển người dùng từ chế độ cấu hình User vào chế độ cấu hình Privileged.
    Router#configure terminal // Chuyển người dùng vào chế độ Global.
    Configuration. Với chế độ này bạn sẽ có thể bắt đầu cấu hình những thay đổi cho router.
    Router(config)#interface FastEthernet0/0 // Lệnh dùng để vào cổng F0/0 để cấu hình địa chỉ IP.
    Router(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.0.0
    Router(config-if)#no shutdown
    Router(config)#hostname ISP // Đặt tên cho Router.
    ISP(config)#enable secret 12345 // Thiết lập Password.
    ISP(config)#line console 0 // Cho phép kiểm tra password khi login vào router bằng port console.
    ISP(config-line)#password 12345
    ISP(config-line)#login
    ISP(config-line)#exit
    ISP(config)#line vty 0 15 // Cho phép kiểm tra password khi người dùng telnet vào router.
    ISP(config-line)#password 12345
    ISP(config-line)#login
    ISP(config-line)#exit
    ISP(config)#interface f0/0 // Vào cổng F0/0 để đặt địa chỉ.
    ISP(config-if)#ip address 172.16.1.1 255.255.0.0
    ISP(config-if)#no shutdown .
    ISP(config-if)#description ISP connect to Dai Hoc Vinh // Mô tả kết nối trực tiếp với ISP.
    ISP(config-if)#exit
    ISP(config)#ip route 192.168.1.1 255.255.255.248 172.16.1.2 // câu lệnh định tuyến tĩnh.
    ISP#copy running-config startup-config // Lưu cấu hình vào NVRAM.
    Destination filename [startup-config]?
    Building configuration...
    [OK]
    ISP#


    2. Router Đại Học Vinh

    Cấu hình lệnh cho Router Đại Học Vinh

    Router>enable
    Router#
    Router#conf t
    Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
    Router(config)#hostname DHV
    DHV(config)#enable secret 12345
    DHV(config)#line console 0
    DHV(config-line)#password 12345
    DHV(config-line)#login
    DHV(config-line)#exit
    DHV(config)#line vty 0 15
    DHV(config-line)#password 12345
    DHV(config-line)#login
    DHV(config-line)#exit
    DHV(config)#interface f0/0
    DHV(config-if)#ip add 172.16.1.2 255.255.0.0
    DHV(config-if)#description DHV connect to ISP and LAN DHV
    DHV(config-if)#exit
    DHV(config)#interface f0/1
    DHV(config-if)#ip add 192.168.1.1 255.255.255.248
    DHV(config-if)#no shutdown
    DHV(config-if)#exit
    DHV(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.1.1// Lệnh dùng để định tuyến động.
    DHV#cop running-config startup-config
    Destination filename [startup-config]?
    Building configuration...
    [OK]
    DHV#

    3. Wireless Router:

    Để thực hiện cấu hình lệnh cho Wireless Router thì trước hết chúng ta phải kết nối L1 vào Wireless Router bằng Cab thẳng. Sau đó chúng ta vào cửa sổ trình duyệt WEB đánh địa chỉ IP vào (Địa chỉ này chính là địa chỉ của Wireless Router), muốn bít được địa chỉ này thì sau khi kết nối xong, thì chúng ta nên để L1 ở chế độ tự động nhận địa chỉ, địa chỉ cần tìm chính là địa chỉ Default Gateway của L1.
    Sau khi vào địa chỉ xong thì cửa sổ yêu cầu chứng thực xuất hiện và chúng ta đánh:
    + User Name: admin
    + Password : admin


    Xác thực Wireless Router

    4. Thiết lập IP trong Wireless Router:

    Sau khi vào được bên trong Wireless Router thì chúng ta bắt đầu cấu hình cho nó. Việc cấu hình cho Wireless Router cần chú ý:

    + Thiết lập địa chỉ IP cho Internet.
    + Thiết lập địa chỉ IP cho LAN.
    + Thiết lập các cơ chế bảo mật.


    Thiết lập IP trong Wireless Router

    5. Mô phỏng các hình thức bảo mật:

    Việc mô phỏng các cơ chế bảo mật chúng ta chỉ cần lựa chọn các hình thức cần bảo mật, để phù hợp cho từng mức độ bảo mật khác nhau. Dựa vào những kiến thức lí thuyết chúng ta đã tìm hiểu mà có các cơ chế bảo mật như sau:

    5.1. Sử dụng từ khóa SSID:


    Sử dụng từ khóa SSID

    5.2. Sử dụng khóa bảo mật và mã hóa WEP, WPA, WPA2:


    Sử dụng khóa bảo mật và mã hóa WEP, WPA, WPA2
    -----------------------------------------------------------

    oOo Hãy bán cơ bắp và trí tuệ của mình với giá cao nhất, nhưng không bao giờ được phép bán trái tim và tâm hồn oOo

  4. #4

    Default

    Tư vấn nhanh cho bạn một giải pháp vừa gọn, vừa tập trung, dễ sử dụng và quản lý nhé, nghiên cứu giải pháp wireless của Meraki đi bạn, mình không PR cho Meraki nhưng với những project ở mức Medium lựa chọn Meraki sẽ là tốt hơn cả, nó sẽ cho bạn một cái nhìn mới về wireless trên nền hạ tầng có dây sẵn có của bạn
    Chân-Thiện-Nhẫn

    MCP, MCSA, MCSE, MCITP-Enterprise Admin, MCITP-Virtualization Admin
    CCNA, CCNA Wireless, CCNP Wireless, CCIE Wireless Written
    IBM System x Technical Expert V6


  5. #5

    Default

    Thaks hvanhtuan và trungnq . E đang nghiên cứu có gì các bro chỉ giáo thêm nha.

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 
   TRUNG TÂM TIN HỌC VNPRO
149/1D Ung Văn Khiêm, P. 25, Q.Bình Thạnh
Phone:(08) 35124257
Fax: (08) 35124314
Email: vnpro@vnpro.org
Powered by vBulletin Version 4.2.1
Copyright 2000 - 2011, Jelsoft Enterprises Ltd.
License owned by : VietProfessional Co.,Ltd
 

Ve may bay |Ve may bay gia re |Ve may bay di Ha Noi |Ve may bay di Nha Trang |Ve may bay di Da Nang |Ve may bay di Da Lat |Ve may bay di Vinh |Ve may bay di Hue |Ve may bay di Con Dao |Ve may bay di TP HCM |Air Asia |Tiger Airways |Vietnam Airlines |Lion Air |Aeroflot |Jetstar |Vietjet Air |Asiana |Delta Airlines |Singapore Airlines |Thai Airways |quantas |Turkish Airlines |China Southern Airlines |Air China |Ve may bay gia re |Ve may bay di Anh |Ve may bay di Canada |Ve may bay di Ha Lan |Ve may bay di Han Quoc |Ve may bay di Hong Kong |Ve may bay di Y |Ve may bay di Italia |Ve may bay di Malaysia |Ve may bay di Nga |Ve may bay di Phap |Ve may bay di Philippines |Ve may bay di Singapore |Ve may bay di Thai Lan |Ve may bay di Trung Quoc |Ve may bay di Uc |Ve may bay di Ukraina |Ve may bay di Duc |Ve may bay di My |Ve may bay di My