trong giáo trình BCRAN có đề cập đến các kiểu nén sau:
link compression
header compression
payload compression
Duy cảm thấy phần tính toán hiệu suất của ba giải thuật này không rõ lắm. Có ai đó phân tích giúp tôi vơi?
trong giáo trình BCRAN có đề cập đến các kiểu nén sau:
link compression
header compression
payload compression
Duy cảm thấy phần tính toán hiệu suất của ba giải thuật này không rõ lắm. Có ai đó phân tích giúp tôi vơi?
In VnPro we trust
Nén dữ liệu hoạt động bằng cách nhận ra những mẫu trong một dòng dữ liệu và chọn lấy một phương thức hiệu quả hơn để hiển thi các thông tin bị giống nhau. Một giải thuật sẽ được áp đặt vào dữ liệu để loại bỏ càng nhiều yếu tố trùng lắp càng tốt. Hiệu suất của tỉ lệ nén là 2:1 có nghĩa là dữ liệu sẽ được nén về 1/2 của kích thước ban đầu.
Có nhiều giải thuật khác nhau để nén dữ liệu. Một vài giải thuật được thiết kế để tận dụng những yếu tố trùng lắp trong dữ liệu. Tuy nhiên cũng cấn biết là các giải thuật này sẽ có thể hoạt động với tỉ lệ kém trong dạng dữ liệu khác. Một ví dụ là dạng MPEG. MPEG khá hiệu quả với những dạng khung dữ liệu kích thước nhỏ nhưng không hiệu quả với dữ liệu dạng text.
Một trong những ý tưởng quan trọng trong lý thuyết về nén và giới hạn về khả năng vật lý , còn được gọi là giới hạn Shannon. Lý thuyết này chỉ ra rằng một nguồn dữ liệu có thể được nén tối đa đến mức nào. Qua khỏi mức đó, dữ liệu không thể khôi phục lại được nữa.