Results 1 to 3 of 3

Thread: Lab 4-9: REGULAR, STUB, TOTALLY STUB, & NSSA AREA

  1. #1

    Default Lab 4-9: REGULAR, STUB, TOTALLY STUB, & NSSA AREA

    Lab 4-9: REGULAR, STUB, TOTALLY STUB, & NSSA AREA




    Mô tả

    Cisco router hỗ trợ nhiều loại vùng (Regular, Stub, NSSA và Totally Stub): sự khác nhau giữa các loại vùng dựa trên loại LSA cho phép trong vùng đó. Trong vùng bình thường (regular area), cho phép tất cả các LSA. Lợi ích là router có tất cả thông tin định tuyến và do đó chọn lựa được đường tốt nhất tới đích. Hạn chế là nếu có lỗi kết nối gây hiện tượng chập chờn (flap) ngoài vùng sẽ thực hiện việc tính toán lại SPF.

    Trong vùng stub, không cho phép các LSA bên ngoài (external LSA); do đó không LSA nào được đưa vào bởi ABR. External LSA dùng để mô tả các đích nằm ngoài vùng OSPF. Chẳng hạn, một route nhận được từ giao thức định tuyến khác, như RIP, và phân phối vào OSPF được xem như là external và sẽ phải quảng cáo trong bản tin external LSA.

    Các vùng stub ngăn hiện tượng flapping ngoài vùng OSPF (OSPF domain) ảnh hưởng tới vùng con (area), nhưng chúng không ngăn flapping xảy ra trong một domain ảnh hưởng tới area. Khi cho phép thực hiện summay LSA thì flap xảy ra trong các vùng khác vẫn ảnh hưởng tới vùng stub.

    Vùng totally stubby, như vùng stub, ngăn chặn các LSA bên ngoài. Tuy nhiên, không như vùng stub, vùng totally stubby không cho phép các summary LSA. Như vậy hiện tượng flap xảy ra ở các vùng khác không ảnh hưởng tới vùng totally stubby.

    Vùng NSSA cũng giống như vùng stub, tuy nhiên nó có thể đưa các route external vào trong vùng. Các route mang qua vùng này trong các LSA loại 7 và được chuyển thành LSA loại 5 bởi ABR. Vùng NSSA sẽ được dùng nếu muốn ngăn chặn các external LSA đi vào nhưng vẫn muốn gởi các external LSA ra; hay trong trường hợp một trong các router trong vùng là ASBR.

    Trong Bài thực hành này mô tả các loại vùng khác nhau dùng trong OSPF.

    Các router kết nối với nhau như sơ đồ, chú ý rằng trên RouterB và RouterC cổng Ethernet thứ hai không nối với thiết bị nên cần vô hiệu hoá keep-alive, dùng các cổng Ethernet thay vì dùng cổng loopback là do các cổng loopback được quảng cáo thành các mạng /32 qua biên của các vùng.

    RIP chạy giữa RouterD và RouterE, RouterE sẽ quảng cáo tất cả các mạng con. RouterD thực hiện phân phối các route của RIP vào OSPF.
    Cấu hình

    RouterA

    !

    hostname RouterA

    !

    ip subnet-zero

    !

    !

    interface Ethernet0

    ip address 192.1.1.2 255.255.255.0

    no keepalive

    !

    interface Serial1

    ip address 152.1.2.1 255.255.255.252

    !

    router ospf 64

    network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1

    !

    ip classless

    !

    !

    line con 0

    transport input none

    line aux 0

    line vty 0 4

    !

    end

    RouterB

    !

    hostname RouterB

    !

    ip subnet-zero

    !

    !

    interface FastEthernet0/0

    ip address 152.1.1.1 255.255.255.128

    !

    interface FastEthernet0/1

    ip address 152.1.1.129 255.255.255.192

    no keepalive

    !

    interface Serial0/1

    ip address 152.1.2.2 255.255.255.252

    clockrate 64000

    !

    router ospf 64

    area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0

    network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0

    network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1

    !

    ip classless

    !

    line con 0

    line aux 0

    line vty 0 4

    !

    end

    RouterC

    !

    hostname RouterC

    !

    ip subnet-zero

    !

    !

    interface FastEthernet0/0

    ip address 152.1.1.2 255.255.255.128

    !

    interface Serial0/0

    ip address 152.1.3.2 255.255.255.252

    !

    interface Ethernet1/0

    ip address 152.1.1.193 255.255.255.192

    no keepalive

    !

    router ospf 64

    area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0

    network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0

    network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2

    !

    ip classless

    !

    line con 0

    line aux 0

    line vty 0 4

    !

    end

    RouterD

    !

    hostname RouterD

    !

    ip subnet-zero

    !

    !

    interface Ethernet0/0

    ip address 130.1.4.1 255.255.255.0

    !

    interface Serial0/0

    ip address 152.1.3.1 255.255.255.252

    clockrate 64000

    !

    router ospf 64

    summary-address 130.1.0.0 255.255.255.248.0

    redistribute rip metric 10 subnets

    network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2

    !

    router rip

    network 130.1.0.0

    !

    ip classless

    !

    line con 0

    line aux 0

    line vty 0 4

    !

    end

    RouterE

    !

    hostname RouterE

    !

    ip subnet-zero

    !

    !

    interface Loopback0

    ip address 130.1.1.1 255.255.255.0

    !

    interface Loopback1

    ip address 130.1.2.1 255.255.255.0

    !

    interface Loopback2

    ip address 130.1.3.1 255.255.255.0

    !

    interface Loopback3

    ip address 130.1.5.1 255.255.255.0

    !

    interface Loopback4

    ip address 130.1.6.1 255.255.255.0

    !

    interface Loopback5

    ip address 130.1.7.1 255.255.255.0

    !

    interface Ethernet0/0

    ip address 130.1.4.2 255.255.255.0

    !

    router rip

    network 130.1.0.0

    !

    ip classless

    !

    line con 0

    line aux 0

    line vty 0 4

    !

    end
    Kiểm tra

    Xem bản định tuyến trên RouterA, chú ý rằng RouterA có route OSPF external tới mạng 130.1.0.0 và hai route OSPF internal.

    RouterA#show ip route

    Gateway of last resort is not set

    152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks

    O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:09:39, Serial1

    O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:14:03, Serial1

    C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1

    130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets

    O E2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.2.2, 00:06:51, Serial1

    C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0

    Bật chế độ debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shutdown cổng Ethernet nối với RouterE. Các thông báo sau sẽ xuất hiện trên RouterA; chú ý RouterA nhận gói LSA loại 5 và đang chạy SPF.

    RouterA#debug ip ospf spf

    OSPF spf intra events debugging is on

    OSPF spf inter events debugging is on

    OSPF spf external events debugging is on

    RouterA#



    OSPF: Detect change in LSA type 5, LSID 130.1.0.0, from 152.1.3.1 area 1

    OSPF: Schedule partial SPF - type 5 id 130.1.0.0 adv rtr 152.1.3.1

    OSPF: Service partial SPF 0/1/0

    OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 130.1.0.0, mask

    255.255.248.0, adv 152.1.3.1, age 3600, seq 0x80000002, metric 16777215,

    metric-type 1

    OSPF: delete lsa id 130.1.0.0, type 5, adv rtr 152.1.3.1 from delete list

    Cấu hình Vùng 1 thành vùng stub. Để thực hiện điều này thêm các câu lệnh sau, lưu ý tất cả các router phải được cấu hình đặt dạng stub cho vùng đó.

    RouterA(config)#router ospf 64

    RouterA(config-router)#area 1 stub



    RouterB(config)#router ospf 64

    RouterB(config-router)#area 1 stub

    Xam bảng định tuyến trên RouterA, lưu ý RouterA không còn route OSPF tới mạng 130.1.0.0; thay vào đó là default route đã được thêm vào. Hai route internal vẫn còn do các vùng stub không ngăn inter-area update.

    RouterA#show ip route

    Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0

    152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks

    O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1

    O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1

    C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1

    C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0

    O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:07, Serial1

    Bật debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shut down inerface Ethernet gắn với RouterE. Thông báo không hiển thị RouterA không nhận được gói loại 5 và không có quá trình tính SPF.

    RouterA #debug ip ospf spf

    Trong khi vẫn bật debug trên RouterA, shut down cổng serial trên RouterD. Thông báo xuất hiện là RouterA nhận được LSA loại 3 (summary lsp) và đang thực hiện tính toán SPF. Lưu ý trong vùng stub, các gói inter-area vẫn đi vào, như vậy vẫn bị ảnh hưởng flap từ các vùng khác.

    OSPF: Detect change in LSA type 3, LSID 152.1.3.0, from 152.1.2.2 area 1

    OSPF: Schedule partial SPF - type 3 id 152.1.3.0 adv rtr 152.1.2.2

    OSPF: Service partial SPF 1/0/0

    OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 152.1.3.0, mask

    255.255.255.248, adv 152.1.2.2, age 3600, seq 0x80000003,

    OSPF: delete lsa id 152.1.3.0, type 3, adv rtr 152.1.2.2 from delete list

    Điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các router trong vùng phải được cấu hình tương ứng như nhau. Nghĩa là nếu một router cấu hình stub, tất cả các router khác trong cùng một vùng phải cấu hình là vùng stub. Trong cùng một vùng, nếu cấu hình OSPF không giống nhau các router không thiết lập được quan hệ láng giềng. Điều này báo hiệu thông qua bit E trong trường optional. Trên RouterA chuyển vùng 1 thành vùng thường (regular area) bằng các lệnh sau:

    RouterA(config)#router ospf 64

    RouterA(config-router)#no area 1 stub

    Xem bảng láng giềng OSPF trên RouterA bằng lệnh show ip ospf neighbors. Lúc này láng giềng RouterB ở trạng thái down, do vùng 1 trên RouterB vẫn được cấu hình là vùng stub.

    RouterA#show ip ospf neig



    Neighbor ID Pri State Dead Time Address Interface

    152.1.2.2 1 DOWN/ - - 152.1.2.2 Serial1

    Điều này cũng có thể kiểm tra qua lệnh debug trên RouterA, thực hiện lệnh debug ip ospf adj. Thông báo như sau sẽ xuất hiện khi cấu hình các OSPF router không đồng nhất trong cùng một vùng.

    RouterA#debug ip ospf adj

    OSPF: Hello from 152.1.2.2 with mismatched Stub/Transit area option bit

    Để ngăn chặn các summary LSA từ các vùng khác, vùng phải được cấu hình dạng totally stubby, thực hiện bằng các câu lệnh sau.

    RouterA(config)#router ospf 64

    RouterA(config-router)#area 1 stub no-summary



    RouterB(config)#router ospf 64

    RouterB(config-router)#area 1 stub no-summary

    Xem bảng định tuyến trên RouterA, bây giờ RouterA không còn các route OSPF dạng external hay inter-area; thay vào đó là một default route chỉ ra ngoài vùng.

    RouterA#show ip route

    ...



    Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0

    152.1.0.0/30 is subnetted, 1 subnets

    C 152.1.2.0 is directly connected, Serial1

    C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0

    O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:05, Serial1

    Bật debug OSPF SPF trên RouterA. Trên RouterD shut down cổng serial nối với RouterB. Thông báo không xuất hiện, RouterA không nhận được gói loại 3 và không khởi tạo quá trình tính toán SPF.

    RouterA#debug ip ospf spf

    Khi RouterD trong Vùng 2 là ASBR, ta không thể cấu hình Vùng 2 là vùng stub. Nếu cố gắng thực hiện điều này, sẽ nhận thông báo lỗi.

    RouterD(config)#router ospf 64

    RouterD(config-router)#area 2 stub



    OSPF: Stub command is invalid when it is ASBR

    Vùng NSSA của OSPF có nhiều đặc tính tương tự như vùng stub, nhưng có khả năng chấp nhận các route từ bên ngoài AS vào vùng NSSA. Cấu hình Vùng 2 dạng NSSA như sau.

    RouterD(config)#router ospf 64

    RouterD(config-router)#area 2 nssa



    RouterC(config)#router ospf 64

    RouterC(config-router)#area 2 nssa

    Xem bảng định tuyến trên RouterC; lúc này mạng 130.1.0.0 đã được học có dạng là route OSPF NSSA external type 2.

    RouterC#show ip route

    Gateway of last resort is not set

    152.1.0.0/16 is variably subnetted, 6 subnets, 4 masks

    O 152.1.1.128/26 [110/2] via 152.1.1.1, 00:01:00, FastEthernet0/0

    C 152.1.1.192/26 is directly connected, Ethernet1/0

    O 152.1.1.0/24 is a summary, 00:01:00, Null0

    C 152.1.1.0/25 is directly connected, FastEthernet0/0

    C 152.1.3.0/30 is directly connected, Serial0/0

    O IA 152.1.2.0/30 [110/65] via 152.1.1.1, 00:00:09, FastEthernet0/0

    130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets

    O N2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.3.1, 00:00:10, Serial0/0

  2. Default

    Bác admin oi!
    Bài này thiếu hình. Bác co file word không cho em xin với.

  3. #3

    Default

    Hi

    Xem file đính kèm.

    Chúc vui vẻ
    Attached Files Attached Files
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org

    -----------------------------------------------------------------------------------------------
    Trung Tâm Tin Học VnPro
    149/1D Ung Văn Khiêm P25 Q.Bình thạnh TPHCM
    Tel : (08) 35124257 (5 lines)
    Fax: (08) 35124314

    Home page: http://www.vnpro.vn
    Support Forum: http://www.vnpro.org
    - Chuyên đào tạo quản trị mạng và hạ tầng Internet
    - Phát hành sách chuyên môn
    - Tư vấn và tuyển dụng nhân sự IT
    - Tư vấn thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật hệ thống mạng

    Network channel: http://www.dancisco.com
    Blog: http://www.vnpro.org/blog

Similar Threads

  1. stub area và totally stubby area
    By rose in forum ROUTE / BSCI
    Replies: 8
    Last Post: 20-08-2010, 04:51 PM
  2. Replies: 6
    Last Post: 30-07-2008, 09:30 AM
  3. Routing between RIPv1 & RIPv2
    By themask in forum ROUTE / BSCI
    Replies: 5
    Last Post: 10-03-2004, 02:25 PM
  4. Replies: 0
    Last Post: 09-03-2004, 10:25 AM
  5. ospf stub, ospf nssa và ospf totally stubby?
    By sinhvienngheo in forum CCIE Routing & Switching
    Replies: 13
    Last Post: 15-06-2003, 06:05 PM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 
   TRUNG TÂM TIN HỌC VNPRO
149/1D Ung Văn Khiêm, P. 25, Q.Bình Thạnh
Phone:(08) 35124257
Fax: (08) 35124314
Email: vnpro@vnpro.org
Powered by vBulletin Version 4.2.1
Copyright 2000 - 2011, Jelsoft Enterprises Ltd.
License owned by : VietProfessional Co.,Ltd
 

Ve may bay |Ve may bay gia re |Ve may bay di Ha Noi |Ve may bay di Nha Trang |Ve may bay di Da Nang |Ve may bay di Da Lat |Ve may bay di Vinh |Ve may bay di Hue |Ve may bay di Con Dao |Ve may bay di TP HCM |Air Asia |Tiger Airways |Vietnam Airlines |Lion Air |Aeroflot |Jetstar |Vietjet Air |Asiana |Delta Airlines |Singapore Airlines |Thai Airways |quantas |Turkish Airlines |China Southern Airlines |Air China |Ve may bay gia re |Ve may bay di Anh |Ve may bay di Canada |Ve may bay di Ha Lan |Ve may bay di Han Quoc |Ve may bay di Hong Kong |Ve may bay di Y |Ve may bay di Italia |Ve may bay di Malaysia |Ve may bay di Nga |Ve may bay di Phap |Ve may bay di Philippines |Ve may bay di Singapore |Ve may bay di Thai Lan |Ve may bay di Trung Quoc |Ve may bay di Uc |Ve may bay di Ukraina |Ve may bay di Duc |Ve may bay di My |Ve may bay di My