Lab 4-1: CẤU HÌNH OSPF CĂN BẢN
Mô tả
Bài thực hành này mô tả cách cấu hình OSPF đơn giản. RouterA và RouterB sẽ chạy OSPF để quảng cáo thông tin định tuyến.
Kích hoạt OSPF : Muốn kích hoạt OSPF trên một router thực hiện hai bước. Trước hết cần xác định một tiến trình OSPF bằng lệnh router ospf process-id và sau đó giao tiếp được khai báo trong tiến trình này. Lưu ý rằng giá trị process-id chỉ có giá trị local. Hai router chạy OSPF có thể dùng những giá trị process-id khác nhau. Một router có thể chạy nhiều OSPF process khác nhau. Ví dụ lệnh sau sẽ kích hoạt OSPF process 64, kích hoạt OSPF trên tất cả các cổng giao tiếp, đồng thời gán các cổng giao tiếp này vào vùng 0.
router ospf 64
network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0
Cấu hình
Router A
!
hostname RouterA
!
interface loopback 0
ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
interface loopback 1
ip address 11.1.1.1 255.255.255.0
!
interface serial 0
ip address 192.1.1.1 255.255.255.0
no fair-queue
!
router ospf 64 kích hoạt tiến trình ospf 64 trên router
Dùng widcard mask có thể xác định nhiều cổng giao tiếp bằng
một câu lệnh
network 192.1.1.1 0.0.0.0 area 0 xác định cổng giao tiếp chạy OSPF và vùng chứa cổng giao tiếp.
Địa chỉ IP của cổng giao tiếp chạy OSPF (ở đây là địa chỉ của cổng giao tiếp serial0)
network 10.1.1.1 0.0.0.0 area 0
!
no ip classless
!
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
login
!
end
Router B
!
hostname RouterB
!
interface loopback 0
ip address 152.1.1.1 255.255.255.0
interface loopback 1
ip address 153.1.1.1 255.255.255.0
!
interface serial 0
ip address 192.1.1.2 255.255.255.0
no fair-queue
clockrate 64000
!
router ospf 65 kích hoạt tiến trình ospf 65 trên router
network 0.0.0.0 255.255.255.255 area 0 chỉ định ospf chạy trên tất cả các cổng giao tiếp và gán chúng vào vùng 0
!
no ip classless
!
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
login
!
end
Kiểm tra
Dùng lệnh show ip route trên router A. Lưu ý các host – specific route sẽ xuất hiện (152.1.1.1, 153.1.1.1 )
RouterA#sh ip route
...
Gateway of last resort is not set
153.1.0.0/32 is subnetted, 1 subnets
O 153.1.1.1 [110/65] via 192.1.1.2, 00:01:36, Serial0
152.1.0.0/32 is subnetted, 1 subnets
O 152.1.1.1 [110/65] via 192.1.1.2, 00:01:36, Serial0
10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C 10.1.1.0 is directly connected, Loopback0
11.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
C 11.1.1.0 is directly connected, Loopback1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Serial0
Dùng lệnh show ip route trên RouterB. Lưu ý các host – specific route sẽ xuất hiện (10.1.1.1)
RouterB#sh ip route
...
Gateway of last resort is not set
10.0.0.0/32 is subnetted, 1 subnets
O 10.1.1.1 [110/65] via 192.1.1.2, 00:01:36, Serial0
153.1.0.0/32 is subnetted, 1 subnets
C 153.1.1.1 is directly connected, Loopback1
152.1.0.0/32 is subnetted, 1 subnets
C 152.1.1.1 is directly connected, Loopback0
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Serial0
Lưu ý, những con số xuất hiện sau mỗi địa chỉ đích [110/65] là AD (administrative distance) và routing metric. AD được dùng để so sánh các route học được từ những giao thức khác nhau. Chẳng hạn nếu router học được route 10.1.1.10 từ OSPF và RIP, nó sẽ ưu tiên route học từ OSPF do có AD nhỏ hơn. Routing metric trong OSPF là cost, được tính bằng hàm tỉ lệ nghịch với băng thông của kết nối. Router dùng metric để so sánh các route học từ cùng một giao thức. Ví dụ nếu route 10.1.1.0 học từ hai router chạy OSPF nó sẽ ưu tiên route nào có metric nhỏ hơn.
Từ router A dùng lệnh show ip ospf interface để xem các cổng giao tiếp chạy OSPF. Ở đây cổng s0 và loopback được cấu hình OSPF và được đặt trong vùng 0. Lệnh này cũng cho xem network type, timer intervals và adjacent neighbors.
RouterA#sh ip ospf interface
Ethernet0 is administratively down, line protocol is down
OSPF not enabled on this interface
Loopback0 is up, line protocol is up
Internet Address 10.1.1.1/24, Area 0
Process ID 64, Router ID 11.1.1.1, Network Type LOOPBACK, Cost: 1
Loopback interface is treated as a stub Host
Loopback1 is up, line protocol is up
OSPF not enabled on this interface
Serial0 is up, line protocol is up
Internet Address 192.1.1.1/24, Area 0
Process ID 64, Router ID 11.1.1.1, Network Type POINT_TO_POINT, Cost: 64
Transmit Delay is 1 sec, State POINT_TO_POINT,
Timer intervals configured, Hello 10, Dead 40, Wait 40, Retransmit 5
Hello due in 00:00:07
Neighbor Count is 1, Adjacent neighbor count is 1
Adjacent with neighbor 153.1.1.1
Suppress hello for 0 neighbor(s)
Serial1 is administratively down, line protocol is down
OSPF not enabled on this interface
Từ router B, dùng lệnh show ip ospf neighbor để xem trạng thái của các router cận kề. Lưu ý các dòng neighbor id và state. Ở đây router cận kề id là 11.1.1.1 là địa chỉ ip của cổng loopback. Địa chỉ ip của cổng loopback luôn được dùng làm router ID. Nếu không có cổng loopback thì địa chỉ IP lớn nhất trên router được chọn làm router ID.
RouterB#sh ip ospf neighbor
Neighbor ID Pri State Dead Time Address Interface
11.1.1.1 1 FULL/ - 00:00:33 192.1.1.1 Serial0
Trạng thái của router là Full nghĩa là cả hai router đã đồng bộ về database. Full là trạng thái cuối cùng của hai router.




Reply With Quote