Results 1 to 8 of 8

Thread: Lab 3-9: RIP and Discontigous Networks

Threaded View

  1. #1

    Default Lab 3-9: RIP and Discontigous Networks

    Lab 3-9: RIP and Discontigous Networks

    Mô tả

    –Router R1, R2 sử dụng RIP để quảng cáo thông tin định tuyến
    –Router R1 hoạt động như DCE cung cấp xung clock cho R2
    –Từ router R1, R2 ping được hết các địa chỉ trong mạng.

    Discontiguous network là mạng bao gồm nhiều mạng con thuộc cùng một mạng chính (major network) bị phân cách bởi một mạng khác. Ví dụ như hình trên, mạng con 130.1.1.0/24 trên router R1 được phân cách với mạng 130.1.2.0/24 ở R2 bởi mạng 10.1.1.0.

    Cấu hình
    Router R1
    hostname R1
    !
    enable password vnpro
    !
    ip subnet-zero
    no ip domain-lookup
    !
    interface Ethernet0
    ip address 130.1.1.1 255.255.255.0
    no keepalive
    !
    interface Serial0
    ip address 10.1.1.1 255.255.255.0
    clock rate 64000
    !
    router rip
    network 130.1.0.0
    network 10.0.0.0
    !
    end
    Router R2
    hostname R2
    !
    enable password vnpro
    !
    ip subnet-zero
    no ip domain-lookup
    !
    interface Ethernet0
    ip address 130.1.2.1 255.255.255.0
    no keepalive
    !
    interface Serial0
    ip address 10.1.1.2 255.255.255.0
    !
    router rip
    network 130.1.0.0
    network 10.0.0.0
    !
    end

    Các bước thực hiện
    1. Đặt hostname, cấu hình cho cổng loopback, ethernet và serial trên router R1

    Router> en
    Router# conf t
    Router(config)# hostname R1
    R1(config)# no ip domain-lookup
    R1(config)# int e0
    R1(config-if)# ip addr 130.1.1.1 255.255.255.0
    R1(config-if)# no keepalive ← cho phép cổng Ethernet vẫn up khi không kết nối với bên ngoài
    R1(config-if)# no shut
    %LINK-3-UPDOWN: Interface Ethernet0, changed state to up
    %LINK-5-UPDOWN: Line protocol on Interface Ethernet0, changed state to up
    R1(config-if)# exit

    R1(config)# int s0
    R1(config-if)# ip addr 10.1.1.1 255.255.255.0
    R1(config-if)# clock rate 64000 ← hoạt động như DCE cung cấp xung clock
    R1(config-if)# no shut

    2. Đặt hostname, cấu hình cho cổng loopback, ethernet và serial trên router R2

    Router> en
    Router# conf t
    Router(config)# hostname R2
    R2(config)# no ip domain-lookup

    R2(config)#int e0
    R2(config-if)# ip addr 130.1.2.1 255.255.255.0
    R1(config-if)# no keepalive
    R2(config-if)# no shut

    R2(config-if)# int s0
    R2(config-if)# ip addr 10.1.1.2 255.255.255.0
    R2(config-if)# no shut

    3. Cấu hình giao thức định tuyến RIP trên router R1, R2 và lưu cấu hình lên NVRAM
    R1(config)# router rip ← kích hoạt quá trình định tuyến RIP trên router
    R1(config-router)# network 130.1.0.0 ← chỉ ra mạng nào sẽ chạy RIP
    R1(config-router)# network 10.0.0.0
    R1(config-router)# end
    R1# copy run start

    R2(config)# router rip
    R2(config-router)# network 130.1.0.0
    R2(config-router)# network 10.0.0.0
    R2(config-rputer)# end
    R2# copy run start

    4. Kiểm tra và giải quyết sự cố
    –Xem quá trình gửi nhận thông tin định tuyến RIP bằng lệnh debug ip rip.

    R2#debug ip rip
    R2#
    00:12:19: RIP: received v1 update from 10.1.1.1 on Serial0
    00:12:19: 130.1.0.0 in 1 hops

    –Tắt chế độ debug bằng lệnh undebug all hoặc viết gọn là u all

    R2# u all
    All possible debugging has been turned off

    –Xem bảng định tuyến trên R2 bằng lệnh show ip route.

    R2# show ip route
    Gateway of last resort is not set
    130.1.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
    C 130.1.2.0 is directly connected, Ethernet0
    10.0.0.0/24 is subnetted, 1 subnets
    C 10.1.1.0 is directly connected, Serial0
    R2#

    Ta thấy trên R2 không có mạng 130.1.1.0 trong bảng định tuyến. Lý do là RIP chỉ hỗ trợ classfull nên không gửi đi thông tin về subnet mask trong các routing update. Khi R1 gửi thông tin về mạng 130.1.1.0 đến R2, R1 sẽ thực hiện summary mạng này về dạng classfull – 130.1.0.0. R2 kết nối trực tiếp với mạng 130.1.2.0 thì sẽ hiểu mạng này là 130.1.0.0. Do đó, khi R2 nhận thông tin về mạng 130.1.0.0, nó sẽ loại bỏ bản tin update này vì mạng này đã có trong bảng định tuyến với metric cao hơn.

    5. Để giải quyết vấn đề này ta sử dụng địa chỉ secondary trên cổng kết nối giữa R1 và R2, địa chỉ này phải thuộc major network trong mạng discontiguous network và phải cùng subnet mask.


    R1(config)# int s0
    R1(config-if)# ip address 130.1.3.1 255.255.255.0 secondary

    R2(config)#int s0
    R2(config-if)# ip address 130.1.3.2 255.255.255.0 secondary

    6. Kiểm tra kết quả và giải quyết sự cố
    –Dùng lệnh clear ip route * để xoá toàn bộ route từ bảng định tuyến.

    R1# clear ip route *

    –Xem quá trình gửi nhận thông tin định tuyến RIP bằng lệnh debug ip rip. Chú ý rằng R2 bây giờ nhận update về mạng 131.1.1.0 từ R1.

    R2#debug ip rip
    R2#
    00:15:10: RIP: received v1 update from 130.1.3.1 on Serial0
    00:15:10: 130.1.1.0 in 1 hops

    –Xem bảng định tuyến trên R2 bằng lệnh show ip route.

    R2# show ip route
    Gateway of last resort is not set
    130.1.0.0/24 is subnetted, 4 subnets
    C 130.1.3.0 is directly connected, Serial0
    C 130.1.2.0 is directly connected, Ethernet0
    R 130.1.1.0[120/1] via 130.1.3.1, 00:00:25, Serial0
    R 130.1.0.0 [120/1] via 10.1.1.1, 00:00:25, Serial0
    10.0.0.0/24 is subnetted, 2 subnets
    R 10.1.0.0 [120/1] via 130.1.3.1, 00:00:25, Serial0
    C 10.1.1.0 is directly connected, Serial0
    R2#
    Last edited by tranmyphuc; 25-08-2008 at 10:24 PM.
    Viet Professionals Co. Ltd. VnPro ®
    ---------------------------------------
    149/1D Ung Văn Khiêm P25 Q.Bình thạnh TPHCM
    Tel: (08) 35124257 (7 lines)
    Fax: (08) 5124314
    Support forum: http://vnpro.org
    LiveChat : http://www.vnpro.vn/support
    Blog VnPro : http://vnpro.org/blog
    Forum Wifi : http://wifipro.org

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 
   TRUNG TÂM TIN HỌC VNPRO
149/1D Ung Văn Khiêm, P. 25, Q.Bình Thạnh
Phone:(08) 35124257
Fax: (08) 35124314
Email: vnpro@vnpro.org
Powered by vBulletin Version 4.2.1
Copyright 2000 - 2011, Jelsoft Enterprises Ltd.
License owned by : VietProfessional Co.,Ltd
 

Ve may bay |Ve may bay gia re |Ve may bay di Ha Noi |Ve may bay di Nha Trang |Ve may bay di Da Nang |Ve may bay di Da Lat |Ve may bay di Vinh |Ve may bay di Hue |Ve may bay di Con Dao |Ve may bay di TP HCM |Air Asia |Tiger Airways |Vietnam Airlines |Lion Air |Aeroflot |Jetstar |Vietjet Air |Asiana |Delta Airlines |Singapore Airlines |Thai Airways |quantas |Turkish Airlines |China Southern Airlines |Air China |Ve may bay gia re |Ve may bay di Anh |Ve may bay di Canada |Ve may bay di Ha Lan |Ve may bay di Han Quoc |Ve may bay di Hong Kong |Ve may bay di Y |Ve may bay di Italia |Ve may bay di Malaysia |Ve may bay di Nga |Ve may bay di Phap |Ve may bay di Philippines |Ve may bay di Singapore |Ve may bay di Thai Lan |Ve may bay di Trung Quoc |Ve may bay di Uc |Ve may bay di Ukraina |Ve may bay di Duc |Ve may bay di My |Ve may bay di My