Results 1 to 3 of 3

Thread: Giải thích dùm mình về RIP

  1. #1
    Join Date
    Sep 2004
    Location
    4 Hungphu-ward 8-district 8-hcm city
    Posts
    95

    Default Giải thích dùm mình về RIP

    Mình không hiểu đoạn này:
    - Rip-1 requires that for each major classful network number being advertised , only one network mask can be used per network number. The mask is a fixed-length subnet mask. Standard RIP1 does not offter triggered updates.
    - RIP2 permits variable-length subnet masks on the internetwork .( Standard rip2 supports triggered updates)

    Defining the maximum number of parallel paths allowed in a routing table enables RIP load balancing . With either version of RIP , the path costs must be equal. If the maximum-paths command is set to 1, load balancing is disabled

    Mong các bạn giải thích dùm, nếu được nên cho thêm ví dụ
    Và đây nữa:
    Multiple path support : IGRP can maintain up to six unequal cost paths between a network source and destination, unlike RIP , the paths do not mandate equal costs. You can use multiple paths to increase available bandwidth or for route redundancy.

    unequal cost paths là sao nhỉ ?
    please , give me a hand
    you are wonderful

  2. #2

    Default

    chào bạn

    Có hai kỹ thuật chia địa chỉ IP: kiểu chia dùng FLSM và kiểu chia VLSM. Nếu bạn dùng RIP v.1, bạn không thể cấu hình RIP v.1 trên một sơ đồ mạng đang được chia theo VLSM. Nói cách khác, RIP v.1 không hỗ trợ VLSM

    RIP v.2 có hỗ trợ VLSM.

    Khi trong bảng định tuyến của router có hai hoặc nhiều hơn đường đi đến một địa chỉ đích, quá trình load balancing sẽ xảy ra.

    Mặc định, Cisco cho phép 4 đường đi cùng lúc trong router.Các đường đi này có cost phải bằng nhau.

    Trong IGRP, bạn có thể đưa các đường đi có cost khác nhau vào mạng. Cơ chế này gọi là un-equal cost load balancing

    Nếu bạn còn thắc mắc gì thêm thì cứ hỏi nhé
    Long Nguyen

  3. #3

    Default RE: Giải thích dùm mình về RIP

    RIPv1

    Routing Information Protocol (RIP) là giao thức định tuyến vector khoảng cách (Distance Vector Protocol) xuất hiện sớm nhất. Nó suất hiện vào năm 1970 bởi Xerox như là một phần của bộ giao thức Xerox Networking Services (XNS). Một điều kỳ lạ là RIP được chấp nhận rộng rãi trước khi có một chuẩn chính thức được công nhận. Mãi đến năm 1988 RIP mới được chính thức ban bố trong RFC1058 bởi Charles Hedrick. RIP được sử dụng rộng rãi do tính chất đơn giản và tiện dụng của nó.

    1. Định nghĩa

    RIP là giao thức định tuyến vector khoảng cách điển hình, là nó đều đăn gửi toàn bộ routing table ra tất cả các active interface đều đặn theo chu kỳ là 30 giây. RIP chỉ sử dụng metric là hop count để tính ra tuyến đường tốt nhất tới remote network. Thuật toán mà RIP sử dụng để xây dựng nên routing table là Bellman-Ford.

    2. Các giá trị về thời gian (RIP Timers)

    Trước khi đi vào tìm hiểu hoạt động của RIP, tôi xin giới thiệu một số khái niệm về thời gian:
    - Route update timer: là khong thời gian trao đổi định kỳ thông tin định tuyến của router ra tất c các active interface. Thông tin định tuyến ở đây là toàn bộ bảng routing table, giá trị thời gian là 30 giây.
    - Route invalid timer: là khong thời gian trôi qua để xác định một tuyến là invalid. Nó được bắt đầu nếu hết thời gian hold time mà không nhận được update, sau khoảng thời gian route invalid timer nó sẽ gửi một bn tin update tới tất c các active interface là tuyến đường đó là invalid.
    - Holddown timer: giá trị này được sử dụng khi thông tin về tuyến này bị thay đổi. Ngay khi thông tin mới được nhận, router đặt tuyến đường đó vào trạng thái hold-down. Điều này có nghĩa là router không gửi quảng bá cũng như không nhận quảng bá về tuyến đường đó trong khong thời gian Holddown timer này. Sau khong thời gian này router mới nhận và gửi thông tin về tuyến đường đó. Tác dụng về giá trị này là giảm thông tin sai mà router học được. Giá trị mặc định là 180 giây.
    - Route flush timer: là khong thời gian được tính từ khi tuyến ở trạng thái không hợp lệ đến khi tuyến bị xoá khỏi bảng định tuyến. Giá trị Route invalid timer phi nhỏ hơn giá trị Route flush timer vì router cần thông báo tới neighbor của nó về trạng thái invalid của tuyến đó trước khi local routing được update.

    3. Hoạt động của RIPv1

    Tất cả các bản tin của RIP đều được đóng gói vào UDP segment với cả hai trường Source and Destination Port là 520. RIP định nghĩa ra hai loại bản tin Requestmessages and Response messages.

    - Request message: được sử dụng để gửi một yêu cầu tới router neighbor để gửi update.
    - Response message: mang thông tin update.

    a/ Khởi động RIP

    RIP gửi broadcast bản tin Request ra tất cả các active interface. Sau đó lắng nghe hay đợi Response message từ router khác. Còn các router neighbor nhận được các Request message rồi gửi Response message chứa toàn bộ routing table.

    b/ Xử lý thông tin update của router

    Sau khi xây dựng xong routing table lúc khởi động, khi router nhận được thông tin update về route tới một mạng nào đó. Nếu route tới mạng đó đã tồn tại trong routing table, route đang tồn tại sẽ bị thay thế bởi route mới nếu route mới có hop count nhỏ hn. Nó sẽ lờ đi nếu route mới có hop count lớn hn. Nếu hết thời gian Holddown time thì bất kể route mới có giá trị như thế nào thì nó vẫn được lưu vào routing table.

    c/ Định dạng bản tin của RIP (RIP Message Format)

    Định dạng bản tin RIP được mô tả trong hình dưới. Mỗi bản tin RIP đều bao gồm trường command, version và có thể chứa được tới 25 tuyến đường (route entries). Mỗi route entry bao gồm address family identifier, the IP address reachable by the route, and the hop count for the route. Nếu router phải update với hơn 25 route entries thì multiple message được sử dụng.

    Chú ý, phần đầu gồm 4 octet cộng và mỗi route entry là 20 octet. Do đó kích thước tối đa của message là 4 + 25*20 + 8 = 512 octet. Header của UDP segment là 8 octet.

    Các trường cụ thể trong bản tin RIP:
    * Command: có giá trị là 1 cho biết đây là một Request message, có giá trị là 0 cho biết đây là Response message.
    * Version: là 1 cho biết đây là version 1.
    * Address Family Identifier: có giá trị là 2 nếu là IP.
    * IP Address: là địa chỉ đích của tuyến đường.
    * Metric: là hop count như đã đề cập.
    d/ Đặc trưng của RIP
    RIP thường được sử dụng cho những mạng nhỏ với kiến trúc đn gin, RIP rất ít khi được sử dụng cho những mạng lớn, phức tạp vì những lý do sau:
    * Metric của RIP có giá trị tối đa là 15, 16 có nghĩa là mạng unreachable (không tới được).
    * Metric của RIP là hop count nên không gii quyết tốt được vấn đề lưu lượng.
    * Thời gian hội tụ Convergence time là rất lớn. Khi một sự cố xảy ra trên mạng, RIP phải cần một khoảng thời gian khá lớn để tìm được tuyến đường thay thế. Giá trị này ít nhất phi lớn hơn Flush time là 240 giây.

    (Trần Văn Thành - chuyenviet.com)
    Robedan
    Học viên CCNP VnPro khóa 2

Similar Threads

  1. Làm sao nghe được tiếng Anh
    By Mr.Metal in forum Góc Thư Giãn
    Replies: 14
    Last Post: 28-03-2009, 01:36 PM
  2. Nhật ký của một nhân viên văn phòng khi bị Stress !
    By heomoidado365 in forum Góc Thư Giãn
    Replies: 0
    Last Post: 04-09-2008, 09:37 AM
  3. Hòa Mình Euro 2008 Cùng Vnpro
    By admin in forum Góc Thư Giãn
    Replies: 4
    Last Post: 19-06-2008, 10:51 AM
  4. Giúp mình giải đáp những théc méc về ******** !!!
    By Kien Cang in forum ICND 2 - Routing & Access-list
    Replies: 10
    Last Post: 17-09-2003, 08:58 PM
  5. ADSL over DLC (Digital Loop Carrier)
    By quoc_anh in forum WAN & Remote Access
    Replies: 2
    Last Post: 23-08-2003, 03:01 PM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
 
   TRUNG TÂM TIN HỌC VNPRO
149/1D Ung Văn Khiêm, P. 25, Q.Bình Thạnh
Phone:(08) 35124257
Fax: (08) 35124314
Email: vnpro@vnpro.org
Powered by vBulletin Version 4.2.1
Copyright 2000 - 2011, Jelsoft Enterprises Ltd.
License owned by : VietProfessional Co.,Ltd
 

Ve may bay |Ve may bay gia re |Ve may bay di Ha Noi |Ve may bay di Nha Trang |Ve may bay di Da Nang |Ve may bay di Da Lat |Ve may bay di Vinh |Ve may bay di Hue |Ve may bay di Con Dao |Ve may bay di TP HCM |Air Asia |Tiger Airways |Vietnam Airlines |Lion Air |Aeroflot |Jetstar |Vietjet Air |Asiana |Delta Airlines |Singapore Airlines |Thai Airways |quantas |Turkish Airlines |China Southern Airlines |Air China |Ve may bay gia re |Ve may bay di Anh |Ve may bay di Canada |Ve may bay di Ha Lan |Ve may bay di Han Quoc |Ve may bay di Hong Kong |Ve may bay di Y |Ve may bay di Italia |Ve may bay di Malaysia |Ve may bay di Nga |Ve may bay di Phap |Ve may bay di Philippines |Ve may bay di Singapore |Ve may bay di Thai Lan |Ve may bay di Trung Quoc |Ve may bay di Uc |Ve may bay di Ukraina |Ve may bay di Duc |Ve may bay di My |Ve may bay di My