Bước 6: Chạy chương trình Cisco IP Communicator (CIPC)
Trước khi chạy chương trình Cisco IP Communicator, có thể dùng câu lệnh debug ephone register nhằm xem xét quá trình đăng ký của ephone với router.
R1# debug ephone register
EPHONE registration debugging is enabled
Trên máy trạm, nhấp chuột vào biểu tượng Cisco IP Communicator để chạy chương trình.
Chương trình sẽ tiến hành một số bước tối ưu hóa âm thanh trên máy trạm. Tùy theo cấu hình trên máy trạm sẽ có những thiết lập thông số riêng biệt

Hình: Cửa sổ điều chỉnh các thông tin về âm thanh trên máy trạm.
Sau khi theo các bước tối ưu âm thanh trên máy trạm, chương trình CIPC bắt đầu chạy:

Hình: Cửa sổ chạy chương trình.
Nếu là lần đầu chương trình chạy, phần cấu hìn tham chiếu ban đầu sẽ tự động xuất hiện. Nếu đã chạy quá một lần mà người sử dụng vẫn muốn thay đổi thông số, nhấp chuột phải trên hình và chọn Preferences để chỉnh sửa các thông tin cần thiết.
Dưới thanh cấu hình Network, dùng hộp chọn lựa chọn chính xác cổng NIC mạng đang sử dụng. Ngoài ra, trong phần TFTP Servers chọn Use these TFTP Servers: và chọn địa chỉ IP là địa chỉ của R1. Chọn OK để hoàn tất cấu hình tham chiếu

Hình: Cửa sổ thiết lập tham số.

Hình: Cửa sổ thiết lập tham số.

Hình: Màn hình chính chương trình CIPC.
Nếu chương trình hiển thị giống hình trên tức là IP Phone đã đăng ký thành công. Chú ý là câu hiển thị hệ thống kèm số danh bạ tương ứng sẽ hiện lên nếu đăng ký thành công.
Hình 33
Chạy chương trình tương tự cho máy trạm B.
Bước 7: Thiết lập cuộc gọi từ máy trạm A đến máy trạm B
Từ máy trạm A, quay số 5002 ( đến máy trạm B) dùng bàn phím máy tính hay các phím trên chương trình CIPC. Sau đó nhấn nút Dial . 
Hình : Thực hiện cuộc gọi.
Trên máy trạm B, sẽ có biểu tượng kèm tiếng rung chuông thoại báo hiệu đang có cuộc gọi đến từ bên ngoài đến máy trạm B. Nhấn nút Answer để trả lời cuộc gọi thoại.

Hình: Báo hiệu có người gọi.
Cả trên 2 máy trạm sẽ xuất hiện thông tin thời gian của cuộc gọi
Bước 8 : Thay đổi kiểu mã hóa thông tin cuộc gọi (tùy chọn – đòi hỏi phiên bản IOS có hỗ trợ tính năng này)
Có nhiều loại mã hóa thông tin cuộc gọi có thể được dùng cho công nghệ thoại trên nền IP (VoIP). Mã hóa thông tin cuộc gọi (codec) là phương thức dùng để chuyển đổi qua lại giữa dữ liệu thoại thu được bằng tín hiệu tương tự (analog) sang dạng thông tin số (digital). Để biết thông tin mã hóa đang được sử dụng giữa máy trạm A và máy trạm B, thiết lập cuộc gọi giữa 2 máy trạm như hình trước và nhấn nút ?.

Hình: Thay đổi kiểu codec.
Kết thúc cuộc gọi giữa 2 máy trạm. Trên R1, trong phần cấu hình ephone, dùng câu lệnh codec type nhằm thay đổi kiểu mã hóa từ thiết lập mặc định, g711ulaw, sang g728r9.
R1(config)# ephone 1
R1(config-ephone)# codec g729r8
R1(config-ephone)# ephone 2
R1(config-ephone)# codec g729r8
Đóng và mở lại chương trình IP Communicator trên 2 máy trạm. Thiết lập cuộc gọi một lần nữa giữa 2 máy và xem thông tin

Hình: Xem thông tin cuộc gọi.
Chú ý thông tin mã hóa cuộc gọi đã thay đổi như yêu cầu. Kiểu mã hóa thoại G.729 chỉ sử dụng 8 kbps cho phần mã hóa nội dung thoại trong khi đó G.711 sử dụng đến 64 kbps. Dĩ nhiên chất lượng thoại sẽ giảm xuống (nhưng vẫn ở mức chấp nhận được) bù lại với việc tiết kiệm băng thông đường truyền.
Cấu hình cuối cùng của hệ thống
Code:
R1# show run
!
hostname R1
!
interface FastEthernet0/0
ip address 172.16.10.1 255.255.255.0
no shutdown
!
telephony-service
max-ephones 4
max-dn 10
ip source-address 172.16.10.1 port 2000
system message Cisco VOIP
keepalive 15
max-conferences 8 gain -6
transfer-system full-consult
!
ephone-dn 1
number 5001
name Host A
!
ephone-dn 2
number 5002
name Host B
!
ephone 1
device-security-mode none
mac-address 0002.B3CE.72A3
codec g729r8
type CIPC
button 1:1
!
ephone 2
device-security-mode none
mac-address 0009.5B1B.67BD
codec g729r8
type CIPC
button 1:2
!
end