Page 2 of 4 FirstFirst 1234 LastLast
Results 11 to 20 of 35

Thread: CCIP: Tổng quan MPLS

  1. #11
    lellen Guest

    Default

    hi vvluong,
    Cám ơn bạn nhiều nhưng hic thú thật là lellen hông hạp với sách syngress, sybex, về hàm lượng kiến thức thì khó mà đánh giá được mỗi nhà xuất bản có 1 thế mạnh riêng, nhưng tính sư phạm thì ... Nhưng mà CIM thì very very welcome, vvluong có thể send cho lellen được không ?

    hi Yuna,
    Khi reg cái id này lellen đã hỏi đi hỏi lại chú Minh nhà mình có cách nào hide cái age và gender đi không câu trả lời là "i dunno !" hic, đi đến đâu cũng nghe "hơ, nữ ... " "hơ ... con nít" nghe rầu ghê ... mà lỡ reg rồi thôi để vậy luôn.
    hic, VoIP đọc ít ít thôi chứ đọc quá trời vậy có mà die à mà mấy cuốn đó có ebook .pdf không ? hic .pdf hay cái gì cho in 1 lèo hết cuốn sách mới chơi chứ .chm thì thui, xá 3 xá vì in ra mất công khinh khủng(phải in từng chương một !!!) lellen không có thói quen đọc trực tiếp trên comp (đã 4 mắt rồi mà còn vậy nữa chắc die, cái notepad thì nặng quá vác như vác củi nên không mang theo thường xuyên được, đi học mà ngày nào cũng vác theo cái đó chắc xụm bài chè )vậy nếu yuna có, phiền yuna lựa ra 1 cuốn send cho lellen hen ? lellen123456@yahoo.com À, lellen biết yuna lâu rồi mà không contact chẳng qua là vì không có việc để contact, không có dịp để contact, vẫn theo dõi các bài yuna post bên ddth.com mà. (Neo cũng vậy đó, biết lâu rồi nhưng lúc đó phải đụng đến adsl nên mới contact)còn yuna chắc không biết lellen vì lellen hầu như chẳng là member của forum nào, ý là member của rất nhiều forum nhưng là member chìm (nghỉm :mrgreen

    to Neo,
    hôm nay mới có đọc bài MPLS này :mrgreen: (mấy hôm trước làm biếng quá :mrgreen: ) thấy ngộ ra được nhiều điều mình không biết, như khái niệm LSP trước đây mình không biết phải hiểu ER-LSP sao cho hợp lý, nhất là mối liên hệ giữa ip, atm, mpls đọc bài này mới thấy "à thì ra !!!", bi giờ coi lại các tài liệu cũ thấy sáng ra nhiều. nhưng bài viết quá ngắn nên có nhiều điều theo lellen (chu quan) là hay mà chưa được đề cập đến đó là những bài học rút ra được từ sự ngộ nhận của bạn thân, những thắc mắc mà cũng phải hơi cực khổ để có câu trả lời, những điều hiển nhiên mà lellen không nghĩ đến ... những điều này có giá trị với bản thân lellen, có thể không có giá trị với các bạn. Lellen không biết nhiều, những gì biết nay xin cùng chia sẻ : (bài viết chỉ mang tính chất bổ sung)

    lable, label stack và label hierachies :
    khi đọc về MPLS mình tự hỏi khi nào thì stack có nhiều hơn 1 label ? các tài liệu mình có chuyên về MPLS không nói về vấn đề này, tình cờ đọc trong cuốn TCP/IP của IBM mình mới biết là cái hierarchy label stack này được dùng khi một MPSL node gởi pack tới 1 MPLS node khác mà 2 node đó không có physically là hop by hop node. Ví dụ trong label ghi forward từ R1-R2-R3-R4 mà thực tế giữa R2 và R3 có R2.1 và R2.2 tức là route thực tế là R1-R2-R2.1-R2.2-R3-R4 trong trường hợp này, để tránh tái cấu trúc lại label, thay vì bóc label cũ L1 đi R2 sẽ đặt nó xuống dưới label stack, reexam ip header, create label L2 valit trong khoảng R2-R2.1-R2.2-R3 và đặt nó lên trên, khi gói tin đến R3, R3 sẽ bóc L2 đi và xử lý tiếp L1 như bình thường, cái này được biết đến như là LSP tunnel(vì nó tạo ra 1 virtual tunnel giữa R2-R3). Va` cung chi'nh vi` va.y ma` mo.t so' ta`i lie.u no'i label stack co' ca'u tru'c FILO.

    label và label pack :
    có quá nhiều điều để nói về label/label pack mình chỉ xin nói những gì mình thấy hay. Như tất cả các bạn đều biết label đặt ở những vị trí khác nhau trong gói ip tùy thuộc vào layer 2 technology dùng trong transport. nếu layer2 có support label field thì MPLS label được đặt trong field đó(trong ATM network VPI/VCI được dùng để chứa MPLS label). vậy label sẽ ở đâu nếu layer2 không hỗ trợ label ? Trong tài liệu của IEC có nói, trong hoàn cảnh đó MPLS label sẽ resides vào 1 cái encapsulation header appended. cái MPLS header này nằm giữa layer2 header và ip header. đó là 1 cái header 32bit : 20bit dùng cho label, 3bit dùng cho CoS, 1bit dùng cho S(stack, dùng cho label hierarchical) và 8bit cho TTL.

    next hop label forwarding entry(NHLFE) :
    khái niệm được nhắc đến nhiều nhưng ít được mô tả kỹ, mình thấy rất có ích khi tìm hiểu sâu hơn về label stuff :mrgreen: các entry trong NHLFE là :
    + Pack's next hop address
    + Các policy để perform label stack (poping label, pushing label)
    + Data link encapsulation (optional)
    + Label stack encoding (optional)
    + Các info khác đảm bảo cho quá trình forward package
    Do đó mỗi một FEC phải có ít nhất một NHLFE và mỗi node có nhiệm vụ bảo toàn info của các NHLFE này
    NHLFE được dùng chủ yếu với incoming label map (ILM)(có cần nói về ILM không hen ? chắc không vì chỉ có lellen là thấy lạ chứ các bạn chắc biết hết rồi. có cái này lellen thấy hay là ILM có tác dụng trong loadbalance vì có thể map 1 label vào 1 group NHLFE và do vậy nó cung cấp chọn lựa giữ các paths có cost = nhau) và FEC-to-NHLFE map (FTN)

    forwarding equivalency class(FEC) :
    trước đây đo tìm hiểu ba chớp ba nháng mình không để ý FEC cứ nghĩ là mình biết rồi nhưng khi đọc đến RFC mới biết mình chẳng biết gì. trước đây mình nghĩ FEC là công nghệ mới, ra đời với mục đích dọn đường cho MPLS vì như tất cả chúng ta đều biết label gắn bó mật thiết với FEC nhưng thực ra FEC là công nghệ cũ. Ai cũng biết, trong tradistional network, next hop được quyết định độc lập bởi các router dựa vào packet header và routing algorithm, nhưng các thông tin chứa trong header thì nhiều hơn là nhu cầu đơn giản chọn next hop(chỉ việc dựa vào destination và rounting table) do vậy việc chọn next hop chia làm 2 function: 1 là partition set of ip pack vào set of FEC, 2 là map FEC vào next hop(và bây giờ mới có forwarding decision). Và FEC (không biết có ngẫu nhiên hay không) tỏ ra cực kỳ thích hợp để pigback label dùng trong MPLS network !

    LER, LSR và label swapping :
    LER chính là LSR ở biên của MPLS network và một số tài liệu không chia ra làm 2 loại như vậy mà chỉ coi chung là LSR. theo lellen thì sao cũng được, nếu không chia ra thì nói rõ bản chất router(2 cái là 1), chia ra thì nói rõ bản chất công việc của router. Có 1 cái rất hiển nhiên mà lellen không nghĩ đến chỉ vô tình đọc được là, nhu ca'c ba.n cũng biết, label được bóc đi khi nó reach Egress LER nhưng thực ra label đã hết nhiệm vụ khi nó đến node đứng ngay trước egress node(penultimate node)ví dụ .... Rn.3-Rn.2-Rn.1-Rn(egress LER) thì Rn.1 là penultimate node. khi đến penultimate node, router xem next hope info cua label (va` nhie.m vu. cua label done!) forward pack qua LER. rõ ràng egress LER không cần đến label nữa do vậy trong nhiều trường hợp label được bóc đi trước khi đến egress node. vậy đó là trườg hợp nào ?(đố vui có thưởng :mrgreen
    to neo :
    lellen vẫn còn stuck ở label merging(stream merging) giải thuật cụ thể như thế nào va^.y ? và neo có thể nói rõ hơn về label spaces (per platform/per interface) được không ?

    to all :
    lellen không biết trong đại học các bạn học gì, không biết chương trình ccxx ra sao mcse thế nào, lellen kho^n ho.c ma^'y ca'i do' nên những cái này là hay đối với lellen nhưng có thể các bạn biết hết rồi, nếu vậy thì đừng cười lellen nhé.
    mong duo.c cu`ng trao doi

    thân
    lellen

  2. #12
    Neo Guest

    Default Re: CCIP: Tổng quan MPLS

    MPLS Traffic Engineering

    I. Tổng quan về quản lý lưu lượng MPLS

    Quản lý lưu lượng là quá trình điều khiển các tắt nghẽn trong mạng, xử lý, tính toán, kiểm soát lưu lượng, tối ưu hóa các tài nguyên mạng theo yêu cầu cho các mục đích khác nhau.

    Trước khi MPLS ra đời, người ta thực hiện quản lý lưu lượng trên mạng IP và ATM.

    IP traffic engineering điều khiển lưu lượng dựa trên đơn giá của đường truyền, không điều khiển được lưu lượng đến(traffic from), mà chỉ điều khiển được lưu lượng đi (traffic to).
    ATM traffic engineering sử dụng các PVC để truyền cho phép quản lý lưu lượng tốt hơn. Tuy nhiên cần phải xây dựng full-mesh PVC và phải điều chỉnh kích cỡ, vị trí của các PVC tuỳ vào loại traffic tại mỗi thời điểm, khi một kết nối bị down sẽ tạo ra flooding rất lớn.

    MPLS traffic engineering kết hợp những lợi điểm của ATM TE với tính linh hoạt, mềm dẻo của mạng IP cho phép xây dựng đường chuyển mạch nhãn LSP (còn gọi là TE tunnel) để truyền lưu lượng.

    MPLS TE tránh được vấn đề flooding mà ATM gặp phải do MPLS TE sử dụng cơ chế gọi là autoroute để xây dựng bảng định tuyến thông qua các tunnel mà không cần dựa vào full-mesh of routing như ATM.

    II. Yêu cầu để cấu hình MPLS TE

    - Router và IOS có hỗ trợ MPLS TE.
    - Mạng có hỗ trợ Cisco Express Forwarding(CEF).
    - Giao thức định tuyến link-state: OSPF hay IS-IS
    - Kích hoạt traffic engineering ở global mode và ở interface mode
    Router(config)#mpls traffic-eng tunnels
    Router(config-if)#mpls traffic-eng tunnels
    - Interface loopback để làm routerID (RID) trong MPLS TE
    int lo0
    ip address 10.1.1.1 255.255.255.255
    - Cấu hình TE tunnel, ví dụ:
    int Tunnel0
    ip unnumbered Loopback0
    tunnel mode mpls traffic-eng
    tunnel destination <địa chỉ IP đích>


    III. Hoạt động của MPLS TE

    Gồm 3 quá trình: Phân phối thông tin tài nguyên hiện có, thiết lập đường truyền và vận chuyển lưu lượng theo các tunnel.

    1 Information Distribution
    Ta cần giải quyết 3 vấn đề: thông tin gì được phân phối, khi nào thì thực hiện phân phối thông tin và thông tin được phân phối như thế nào? (What/When/How information is distributed)

    1.1 What information is distributed?

    MPLS TE sử dụng OSPF/IS-IS để phân phối thông tin về tài nguyên hiện có. Các thông tin phân phối bao gồm:
    - Thông tin về băng thông hiện có trên interface
    Router(config-if)# ip rsvp bandwidth <kbps>
    - Độ ưu tiên của tunnel
    Tunnel có priority mang giá trị từ 0 đến 7, giá trị càng thấp thì càng ưu tiên, chia làm 2 loại Setup priority và Holding Priority. Setup priority quyết định khi nào thì chấp nhận 1 tunnel. Setup priority của tunnel mới được dùng để so sánh với Hold Priority của tunnel cũ để ra quyết định sẽ chọn tunnel nào.
    Router(config-if)# mpls traffic-eng priority 1 7
    Ví dụ ta có tunnel1 và tunnel2 cùng yêu cầu sử dụng băng thông, cả 2 đều có SP = 1 và HP = 7. Khi đó:
    1. Tunnel1 đến trước và chiếm dụng băng thông với HP=7.
    2. Tunnel2 đến sau, so sánh SP của tunnel 2 (1) <HP của tunnel 1(7) nên sẽ ưu tiên cho tunnel2 và đẩy Tunnel1 ra khỏi đường truyền, tunnel2 chiếm dụng băng thông với HP=7.
    3. Tunnel1 đến, so sánh SP> HP của tunnel 2 nên sẽ đẩy tunnel2 ra khỏi đường truyền và chiếm dụng băng thông với HP=7.
    Quá trình lặp lại…

    Recommend: Ta thường cấu hình giá trị Setup Priority > Hold Priority.


    - Các thuộc tính cờ (attribute flags)
    Attribute flag gồm 32 bit chỉ trạng thái, tính chất của đường truyền.
    Router(config-if)#mpls traffic-eng attribute-flags 0x3
    (Phần này chưa rõ lắm)

    -Trọng số (administrative weight) của interface
    Giải thuật SPF sử dụng cost để tính toán đường đi. Mặc định TE cost = IGP cost. Giả sử kết nối 2 router có TE metric = IGP metric = 1. Để thay đổi TE cost mà không đổi IGP cost ta sử dụng lệnh:
    Router(config-if)# mpls traffic-eng administrative-weight 3
    Khi đó TE metric = TE admin weight = 3, IGP metric = 1

    Một vấn đề đặt ra là khi nào thì thông tin được phân phối?
    1.2 When information is distributed?

    Khi mạng không dùng MPLS TE, IGP sẽ flood các thông tin đường truyền khi: thay đổi trạng thái kết nối (a link goes up or down), khi cấu hình kết nối thay đổi (link cost is modified, or link’s configuration is changed,…), khi đến chu kỳ flooding dữ liệu.

    MPLS TE có thêm 1 yếu tố nữa để ra quyết định flooding là khi băng thông thay đổi đáng kể. Tunnel được thiết lập hay loại bỏ dựa vào sự thay đổi băng thông dành trước trên interface. Nhưng khi nào thì router sẽ thông báo sự thay đổi băng thông này? Nếu router sẽ thông báo khi có sự thay đổi băng thông thì với số lượng lớn tunnel thay đổi, thông tin flooding này cũng sẽ chiếm đầy tài nguyên mạng chẳng khác gì so với IGP. Do đó ta phải định ra ngưỡng giới hạn để điều khiển quá trình này, có 3 cách xác định ngưỡng:

    - Flood significant changes immediately
    Router(config-if)#mpls traffic-eng flooding thresholds {up|down} <list of threshold percentages>
    Percent là phần trăm băng thông dành cho kết nối.
    Up/Down là nếu sử dụng băng thông vượt qua ngưỡng/thấp hơn ngưỡng thì sẽ thực hiện flooding.

    - Flood insignificant changes periodically, but more often than the IGP refresh interval
    Router(config)# mpls traffic-eng link-management timers periodic-flooding <0-3600s>
    Mặc định, sau 3 phút sẽ kiểm tra TE Link Manager, nếu có sự thay đổi về yêu cầu dự trữ băng thông thì sẽ tiến hành flooding.

    Recommend: Không nên thay đổi chu kỳ flooding, nếu ta thay đổi chu kỳ quá thấp như 1s thì router sẽ làm việc liên tục và hậu quả sẽ khó lường.

    - If a change that has not yet been flooded is known to cause an error, flood immediately
    Khi có error do RSVP gửi về khi thiết lập đường truyền thì sẽ tiến hành flooding thông tin đi để thông báo trạng thái.

    Kế tiếp ta xem xét thông tin sẽ được phân phối như thế nào

    1.3 How Information Is Distributed?
    ở đây ta quan tâm đến MPLS TE trong OSPF.
    Router ospf 1
    Mpls traffic-eng router-id Loopback0
    Mpls traffic-eng area 0
    LSA mờ(opaque LSA – LSA type 10) định nghĩa thêm trường TLV (Type/Length/Variable) được sử dụng để trao đổi thông tin.

    Quá trình phân phối thông tin sẽ được khảo sát kỹ trong phần kế tiếp.

  3. #13
    Neo Guest

    Default Re: CCIP: Tổng quan MPLS

    Vấn đề kế tiếp ta thảo luận là:
    - Giải thuật SPF mà OSPF dùng để xây dựng bảng định tuyến trong mạng IP.
    - Giải thuật Constrained SPF (CSPF) được sử dụng trong MPLS TE.
    - Cơ chế xác định đường truyền sau khi tính toán CSPF.

    1. How SPF Works

    Giả sử ta có mạng như hình 1, khi tính toán SPF, mỗi router sẽ xây dựng 2 danh mục PATH list(chứa danh mục các shortest path để đến đích) và TENT list(chứa danh mục các next-hop trong quá trình tính toán). Trong đó, (node, cost, next-hop) sẽ biểu diễn kết quả tính toán trên mỗi router.

    ----------PATH list ---------TENT list-----
    B1:.......(A,0,0)……………(empty)

    B2:.......(A,0,0)……………(B,5,B), (C,10,C)

    B3:.......(A,0,0)……………(C,10,C)
    ............(B,5,B)

    B4:.......(A,0,0)
    ............(B,5,B)……………(C,8,B), (D,13,B)

    B5:.......(A,0,0)…………….(D,13,B)
    ............(B,5,B)
    ............(C,8,B)

    B6:.......(A,0,0)
    ............(B,5,B)……………(D,12,C)
    ............(C,8,B)

    B7:.......(A,0,0)……………..(empty)
    ............(B,5,B)
    ............(C,8,B)
    ............(D,12,C)

    Khi đó, bảng định tuyến trên router A là:
    Node---------Cost---------Next Hop
    A……………………0………………….Se lf
    B……………………5………………….B (directly connected)
    C……………………8………………….B
    D…………………..12………………….C

    Khi đó các đường đi xuất phát từ A là A—B, A—B—C, A—B—C—D

    2. How CSPF Works

    Đường đi ngắn nhất trong MPLS TE còn phải dựa vào các yếu tố về bandwidth, link attributes và administrative weight.

    Giả sử băng thông cấp phát cho các kết nối như sau: A-B(100Mbps), A-C(100), B-C(50), B-D( 90), C-D(60). Xem hình 2

    Khi đó đường đi từ A—B—C—D có cost là 12 sẽ chỉ cho phép băng thông cao nhất là 60Mbps.

    Giải thuật CSPF có đưa tham số bandwidth để tính toán (node, cost, next-hop, bandwidth)

    --------PATH list -----TENT list-----
    B1:…(A,0,self,N/A)……(empty)

    B2:…(A,0,self,N/A)……(B,5,B,100), (C,10,C,100)

    B3:…(A,0,self, N/A)…(C,10,C,100)
    ………(B,5,B,100)………(D,13,B,90)

    B4:…(A,0,self, N/A)……(D,13,B,90)
    ………(B,5,B,100)
    ………(C,10,C,100)

    B5:…(A,0,self, N/A)…….(empty)
    ………(B,5,B,100)
    ………(C,10,C,100)
    ………(D,13,B,90)


    Khi đó, bảng định tuyến trên router A là:
    Node-------Cost--------Bandwidth---------Next Hop
    A..............0..............N/A.....................Self
    B..............5..............100................. ....B (directly connected)
    C..............8..............100................. ....C
    D..............12..............90................. ....B
    Các đường đi xuất phát từ A: A—B, A—C, A—B—D

    3. Resource Reservation Protocol (RSVP)

    Sau khi tính toán xong đường đi bằng giải thuật CSPF sẽ thực hiện thiết lập đường truyền thông qua giao thức dự trữ tài nguyên RSVP.

    Xét ví dụ hình 3, giả sử ta muốn dự trữ tài nguyên theo đường hầm R1-R2-R3-R5-R6-R7, các bước thực hiện như sau:

    1. R1 gửi PATH message đến R2, R2 nhận thông điệp, kiểm tra định dạng thông điệp, kiểm tra trạng thái kết nối TE Link Manager để đảm bảo có đủ băng thông yêu cầu cấp phát. Nếu có sai sót, R2 sẽ gửi error message về lại R1. Nếu tất cả đều tốt, chuyển sang bước 2.
    2. R2 gửi PATH mess đến R3, kiểm tra tương tự R1
    3. R3 gửi PATH mess đến R5, kiểm tra tương tự
    4. R5 gửi PATH mess đến R6, kiểm tra tương tự
    5. R6 gửi PATH mess đến R7, kiểm tra tương tự
    6. R7 là cuối tunnel, sẽ gửi RESV message về lại R6 báo rằng nhãn R7 sẽ cấp phát cho các gói trên đường truyền này là explicit-null.
    7. R6 gửi RESV mess đến R5 và báo là muốn nhận nhãn đến mang giá trị 42. Nghĩa là trên đường truyền R5-R6, traffic sẽ nhận nhãn 42 và thực hiện loại bỏ nhãn tại R6 (label swaping) để gửi đến R7.
    8. R5 gửi RESV mess đến R3, báo nhãn cho R3 là 10921.
    9. R3 gửi RESV mess đến R2, báo nhãn cho R2 là 21.
    10. R2 gửi RESV mess đến R1, báo nhãn cho R1 là 18.

    Khi R1 nhận thông điệp RESV, đường hầm từ R1 đến R2 sẽ sẵn sàng và ta biết được giá trị nhãn sử dụng trong tunnel.

    Còn rất nhiều các vấn đề khac như điều khiển lưu lượng đi qua tunnel dựa vào static route, policy routing, autoroute, vấn đề sử dụng chung băng thông, cân bằng tải và điều khiển metric trong đường hầm TE tunnel, vấn đề chất lượng dịch vụ trong MPLS TE, Fast Reroute (FRR)…

    Cheers,

  4. #14
    R3 Guest

    Default

    Tiếp tục trong box CCNP Class:

    http://vnpro.org/forum/viewtopic.php?t=3049

  5. #15
    ldkha1979 Guest

    Default

    Hi Neo, mình thấy bài của bạn rất hay. Khi nào thì bạn tiếp tục các bài về MPLS? Mình rất mong được đọc tiếp.

  6. #16

    Default

    Anh cho em hỏi về khả năng hội tụ của MPLS . Khi có sự cố xảy ra trong mạng lõi của MPLS thì khả năng phục hồi tìm đường mới là nhanh hay chậm . Có tài liệu nói MPLS có khả năng phục hồi đường mới rất nhanh chỉ trong 15 miligiây là phục hồi xong , có tài liệu lại nói khả năng phục hồi của MPLS là không nhanh do phải chạy đồng thời nhiều giao thức định tuyến . Vậy câu trả lời đúng là gì , xin anh giúp em .

  7. #17
    Join Date
    May 2006
    Posts
    23

    Default

    Vấn đề 1 : Mình cũng đang có thắc mắc giống skyline-1 về vấn đề hội tụ khi xảy ra sự cố mât 1 liên kết mạng trong lõi MPLS.Mình nghĩ MPLS chuyển gói dựa vào bảng LFIB mà bảng này là kết quả router rút ra từ 2 bảng LIB & FIB (bảng routing). Vậy khi 1 liên kết nào đó trong lõi down thì router phải dựa vào IGP cụ thể nào đó tính lại bảng routing sau đó kết hợp lại với bảng LIB để cho ra LFIB mới. Vậy thì khả năng hội tụ mạng trong MPLS phải chậm. Nhưng ở 1 số tài liệu thì lại bảo MPLS cực nhanh trong vấn đề này.
    Vấn đề 2 : Ngoài ra khi tìm hiểu đến hai thuật ngữ RD (Route Distinguisher) và RT (Route Target), mình vẫn còn có chỗ chưa hiểu lắm.RD phải duy nhất ở mỗi VRF của 1 PE,tuy nhiên nó cũng chỉ có ý nghĩa cục bộ nên ở 1 PE khác vẫn có thể dùng lại giá trị RD này tùy ý.Như vậy đơn thuần vai trò của nó chỉ là để overlap IP hoạt động .Trong topo mạng đơn giản thì tài liệu bảo RD có thể phân biệt các thành viên VPN --> cái này mình chưa hiểu???Ngược lại,các topo phức tạp thì cần thêm RT để PE phân biệt thành viên VPN của nhiều khách hàng CE.Vậy mình thắc mắc là giá trị RT này có cần phải riêng biệt và tương ứng cho từng thành viên VPN hay ko? Chẳng hạn,CE1A & CE2A phải cùng 1 RT nhưng khác với giá trị RT của CE1B & CE2B hay không???
    Mong các bạn ai có chủ kiến,xin giải đáp dùm mình.Thanks

  8. #18

    Default

    Cho em hỏi thêm về định tuyến trong mạng MPLS là gì ? các giao thức định tuyến trong MPLS , các giao thức định tuyến ở biên và ở lõi cụ thể là như thế nào nha anh . Xin cảm ơn anh nhiều lắm. nếu anh có tài liệu về vấn đề nảy thì cho em xin với . email của em là hienvuonga2@yahoo.com

  9. #19
    nvduc2004 Guest

    Default Hi!

    Gui tai lieu lien quan ve MPLS!
    Attached Files Attached Files

  10. #20
    Join Date
    Oct 2005
    Location
    HCMC
    Posts
    3,962

    Default

    Quote Originally Posted by nvduc2004 View Post
    Gui tai lieu lien quan ve MPLS!
    cám ơn Đức đã gửi tài liệu hay.
    Đặng Quang Minh, CCIE#11897 CCSI#31417

    Email : dangquangminh@vnpro.org

    -----------------------------------------------------------------------------------------------
    Trung Tâm Tin Học VnPro
    149/1D Ung Văn Khiêm P25 Q.Bình thạnh TPHCM
    Tel : (08) 35124257 (5 lines)
    Fax: (08) 35124314

    Home page: http://www.vnpro.vn
    Support Forum: http://www.vnpro.org
    - Chuyên đào tạo quản trị mạng và hạ tầng Internet
    - Phát hành sách chuyên môn
    - Tư vấn và tuyển dụng nhân sự IT
    - Tư vấn thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật hệ thống mạng

    Network channel: http://www.dancisco.com
    Blog: http://www.vnpro.org/blog

Page 2 of 4 FirstFirst 1234 LastLast

Similar Threads

  1. Cấu Trúc Và Hoạt động Của Mạng Mpls
    By tranthanhliem in forum ISCW
    Replies: 1
    Last Post: 14-10-2014, 11:03 PM
  2. Tổng Quan Về Mpls
    By danghoangkhanh in forum ISCW
    Replies: 1
    Last Post: 08-10-2007, 12:19 PM
  3. Ứng dụng MPLS trong hạ tầng mạng quốc gia
    By trung tam kn in forum Metro, MPLS, Optical Networking, Storage Networking
    Replies: 1
    Last Post: 12-10-2006, 12:01 AM
  4. Tổng quan về MPLS (tiếp theo bài MPLS)
    By thanhsang_truong in forum ISCW
    Replies: 0
    Last Post: 01-08-2006, 08:15 AM
  5. Bài 6-3: MULTIPROTOCOL LABEL SWITCHING (MPLS)
    By admin in forum CCNP LabPro - CCNP Switching
    Replies: 0
    Last Post: 23-03-2005, 02:29 PM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Website game điện thoại: Game Bigone , iwin