dangquangminh
24-08-2006, 03:09 PM
Nén trong giao thức PPP
PPP có thể bắt tay để dùng giao thức nén mức 2, nén TCP header và RTP header. Mỗi kiểu kết nối có các điểm thuận lợi và bất lợi, trong đó rõ ràng nhất sẽ là ảnh hưởng đến những lưu lượng nào nén và không nén.
Nếu so sánh nén tải và nén phần header, nén tải sẽ làm việc tốt nhất với các gói tin có chiều dài dài hơn, và nén header với các gói tin ngắn hơn. Nén header có thuận lợi là dự đoán trước được các header, đạt được tỉ lệ nén cho các trường theo tỉ lệ 10:1 đến 20:1. Tuy nhiên, khi dữ liệu bên trong một gói tin là lớn hơn nhiều lần header, việc tiết kiệm vài bytes với phần nén header sẽ chỉ có thể giảm một phần nhỏ trong phần băng thông yêu cầu, lúc này thì nén tải sẽ tốt hơn.
Nén tải mức 2 của giao thức PPP
Phần mềm Cisco IOS cung cấp ba tùy chọn nén tải cho PPP, có tên là Lempel-Ziv Stacker (LZS), Microsoft Point-to-Point Compression (MPPC), và Predictor.
Hai thuật toán nén Stacker và MPPC đều dùng cùng thuật toán nén Lempel-Ziv bên dưới, trong đó Predictor dùng thuật toán gọi là Predictor. LZ dùng nhiều CPU và ít bộ nhớ nếu so sánh với Predictor và nó thường tạo ra hiệu suất nén lớn hơn.
Bảng dưới đây tóm tắt một vài điểm chủ chốt liên quan đến việc nén tải. Lưu ý rằng trong ba cơ chế nén, chỉ có LZS là hỗ trợ trên FR và HDLC. Cũng lưu ý rằng đối với phần nén tải khi dùng dịch vụ liên mạng giữa ATM và Frame relay, MLP phải được dùng. Kết quả là, tất cả các kiểu nén tải được hỗ trợ bởi PPP cũng được hỗ trợ cho liên mạng giữa ATM-Frame Relay.
PPP có thể bắt tay để dùng giao thức nén mức 2, nén TCP header và RTP header. Mỗi kiểu kết nối có các điểm thuận lợi và bất lợi, trong đó rõ ràng nhất sẽ là ảnh hưởng đến những lưu lượng nào nén và không nén.
Nếu so sánh nén tải và nén phần header, nén tải sẽ làm việc tốt nhất với các gói tin có chiều dài dài hơn, và nén header với các gói tin ngắn hơn. Nén header có thuận lợi là dự đoán trước được các header, đạt được tỉ lệ nén cho các trường theo tỉ lệ 10:1 đến 20:1. Tuy nhiên, khi dữ liệu bên trong một gói tin là lớn hơn nhiều lần header, việc tiết kiệm vài bytes với phần nén header sẽ chỉ có thể giảm một phần nhỏ trong phần băng thông yêu cầu, lúc này thì nén tải sẽ tốt hơn.
Nén tải mức 2 của giao thức PPP
Phần mềm Cisco IOS cung cấp ba tùy chọn nén tải cho PPP, có tên là Lempel-Ziv Stacker (LZS), Microsoft Point-to-Point Compression (MPPC), và Predictor.
Hai thuật toán nén Stacker và MPPC đều dùng cùng thuật toán nén Lempel-Ziv bên dưới, trong đó Predictor dùng thuật toán gọi là Predictor. LZ dùng nhiều CPU và ít bộ nhớ nếu so sánh với Predictor và nó thường tạo ra hiệu suất nén lớn hơn.
Bảng dưới đây tóm tắt một vài điểm chủ chốt liên quan đến việc nén tải. Lưu ý rằng trong ba cơ chế nén, chỉ có LZS là hỗ trợ trên FR và HDLC. Cũng lưu ý rằng đối với phần nén tải khi dùng dịch vụ liên mạng giữa ATM và Frame relay, MLP phải được dùng. Kết quả là, tất cả các kiểu nén tải được hỗ trợ bởi PPP cũng được hỗ trợ cho liên mạng giữa ATM-Frame Relay.