PDA

View Full Version : Cho hoi chut xiu ve TCP/IP



duyphian
06-09-2003, 06:32 PM
Ai do ranh cho tui hoi chut xiu nha!
Tui doc ve TCP/IP mai ma khong biet duoc lam the nao de IP address duoc dua vao packet ca. Y tui muon hoi la phan mem IP lay cai ADD tu dau vay. Vi tui thay giao thuc TCP cua tang tren khong co cho nao chi cho IP biet ve IP ADD ma no muon gui den ca.
Ai biet chi cho tui voi nha!!! cam on nhieu :roll:

trungvq
06-09-2003, 09:19 PM
Theo như em hiểu thì khi một ứng dụng chạy ở tầng App của mô hình TCP/IP cần giao tiếp với một máy khác, thì nó đã phải có địa chỉ IP của máy đó rồi chứ. VD như là anh duyệt Web ấy, thì lúc anh gõ cái tên vào thì trình duyệt web phải yêu cầu DNS chuyển đổi ra IP. Quá trình này em nghĩ là diễn ra ở tầng ứng dụng. Do đó nó sẽ có Dest. IP Add. để tham gia trao đổi thông tin. Còn để có được Source IP Add. của chính máy đó thì em cũng chưa rõ lắm.
Có vài ý kiến thô thiển vậy, chẳng biết đúng sau thế nào, em mong được mọi người chỉ giáo. Thanks

Present
06-09-2003, 09:22 PM
Bạn khi đọc về TCP thì biết TCP là connection-oriented sevice. Nên bạn phải biết thủ tục kết nối 3 bước chứ.
Còn về IP add thì do các router biết do quá trình cập nhật bảng định tuyến và nhờ nó mà nó biết được IP add của đích.

inform
10-09-2003, 10:27 PM
Hi !

khái niệm cơ bản về TCP/IP và cách chia Subnet Masks !

Thân chào !

unlucky
17-09-2003, 04:17 PM
Mình đã đọc phần cơ bản, nhưng có 1 théc méc như sau: Qui định Subnet mask cua class C là 255.255.255.0 thế nhưng trong ví dụ bài viết về subnet mask về gộp 2 IP vào 1 subnet 192.250.10.0/24 và 192.250.11.0/24 thành 192.250.10.0/23 có nghĩa là subnet lúc này là 255.255.254.0. Như thế thì vượt qua subnet mask của lớp C. Tại sao? Xin giải thích dùm mình nhé.

ibm
17-09-2003, 06:49 PM
Hi` hi` bạn coi kỹ lại, 255.255.255.0 chỉ là default subnet mask của IP address lớp C thôi. HIểu rõ vấn đề này thì bạn hiểu ngay liền việc gộp 2 IP như trên. :D

unlucky
17-09-2003, 09:30 PM
Bạn có thể giải thích rõ dùm cho mình được không? Mình không rõ lắm.

Mikami
18-09-2003, 10:08 AM
Bạn hãy fân tích các địa chỉ trên ra nhị fân :
x.x.10.0/24 --> x.x.000001010.0
x.x.11.0/24 --> x.x.000001011.0

Bạn sẽ thấy 2 địa chỉ trên có fần chung cho tới bit thứ 23 ( tính từ trái dang fải ).

Vậy địa chỉ 192.168.10.0/23 dùng để làm gì . Đây là 1 technology gọi là CIDR.
Ví dụ như bạn có 2 network với 2 địa chỉ trên. Bạn cần quảng bá network đó ra ngoài, nhưng muốn rằng trong routing table của router chỉ có 1 đường route duy nhất. Khi đó bạn sẽ sumarize 2 địa chỉ trên bằng kỹ thuật CIDR. Khi đó subnetmask chỉ là 23 tức là 255.255.254.0 vì 2 địa chỉ trên có fần chung tới bit thứ 23.

Bạn có thể làm 1 bài tập đơn giản thế này để hiểu thêm

Mình có 5 địa chỉ như sau :
192.168.64.0
192.168.65.0
192.168.66.0
192.168.67.0
192.168.68.0

Bây giờ mình muốn gộp 5 địa chỉ đó thành 1 địa chỉ duy nhất trong bản routing table.

Thân chào bạn :wink:
_________________
Lê Nguyễn Trúc Như
CCxx
E-mail : mikami@vnpro.org

unlucky
18-09-2003, 05:22 PM
Thế tại sao người ta lại đặt ra default subnet mask của lớp C là 255.255.255.0. Điều đó có ý nghĩa là gì vậy chị Mikami?

Mikami
19-09-2003, 02:42 AM
Bạn hãy tự hỏi xem , Subnet mask dùng để làm gì ?

- Subnet mask dùng để cho Router dựa vào đó nhận diện đâu là fần host và đâu là fần network trong 1 địa chi IP thông wa fép toán tử AND.

Ví dụ : bạn có 1 địa chỉ IP thế này 192.168.10.37/28
192.168.10.37 --> 11000000.10101000.00001010.00100101
AND
255.255.255.240 --> 11111111.11111111.11111111.11110000
--------------------------------------------------------------------------
192.168.10.32 --> 11000000.10101000.00001010.00100000

Vì vậy trong địa chỉ Class C, mặc định 3 fần đầu dành cho Network rồi , chỉ còn fần cuối dành cho Host thôi nên Default subnetmask fải là /24.

Thân chào bạn :wink:
_________________
Lê Nguyễn Trúc Như
CCxx
E-mail : mikami@vnpro.org

flag
19-09-2003, 04:34 PM
============================================
Bạn có thể làm 1 bài tập đơn giản thế này để hiểu thêm

Mình có 5 địa chỉ như sau :
192.168.64.0
192.168.65.0
192.168.66.0
192.168.67.0
192.168.68.0

Bây giờ mình muốn gộp 5 địa chỉ đó thành 1 địa chỉ duy nhất trong bản routing table.
=====================================
Chào Mikami!

Như vậy bài toán trên đưa về dạng ip classless phải không?
Theo mình nó sẽ là 192.168.64.0 là network và subnetmask 255.255.192.0
.128.0............................................ ...............
.192.0............................................ ...............
.255.0............................................ ...............
Như vậy thì các địa chỉ trên cùng 1 network.

Còn những thiếu sót gì xin bạn chỉ thêm.

Thân!

unlucky
19-09-2003, 05:44 PM
Theo như bài trước mình tính được là IP 192.168.64.0 và subnetmask sẽ là 255.255.248.0
Như thế có đúng hay không vậy?
Cho mình hỏi 1 vấn đề nữa là, với subnetmask tính như thế thì liệu nó có trùng với subnetmask của lớp B. Như thế là thế nào?

Mikami
20-09-2003, 01:25 AM
Bạn tính hoàn toàn chính xác .
Gộp 5 địa chỉ đó lại bạn sẽ có 1 địa chỉ như sau trong bảng routing table :
192.168.64.0/255.255.248.0



[quote="unlucky"]Cho mình hỏi 1 vấn đề nữa là, với subnetmask tính như thế thì liệu nó có trùng với subnetmask của lớp B. Như thế là thế nào?

Router đâu có nhìn vào subnetmask mà nói rằng đó là địa chỉ class B. Router nhìn vào 1 địa chỉ IP và subnet mask của nó đẻ fân biệt đâu là địa chỉ Network ( và Network đo thuộc class nào ) và đâu là địa chỉ fần host .


Thân chào bạn :wink:
_________________
Lê Nguyễn Trúc Như
CCxx
E-mail : mikami@vnpro.org

unlucky
20-09-2003, 04:28 PM
Bây giờ thì em đã hiểu, cảm ơn chị Như nhé! Nếu có dịp gặp chị em sẽ có kẹo dành cho chị đó nghe. :P

Phoenixx
24-11-2003, 09:20 AM
Các bạn có thể cho mình hỏi là trong cơ chế họat động của TCP thì nó quản lý các gói dữ liệu dựa trên segment đúng không?vậy tại sao trong ******** thì lại trả lời là bytes(câu 148 code cũ). Câu đó như sau :
a grapphics art com localed in Miami, Florida noticed that their windowns size was changed from 3000-4000 during the data transfer stage of a TCP session, what can a sending host do?
A.Transmit 3000 bytes before waiting for an ACk
B. Transmit 4000 packets before waiting for an ACK
C. Transmit 4000 bytes before waiting for an ACK
D. Transmit 4000 segments before waiting for an ACK
E. Transmit 3000 frames before waiting for an ACK
F. Transmit 3000 packets before waiting for an ACK
Mình cho rằng câu D là đúng nhưng TestKinh lại cho rằng câu C đúng.
Xin được các bạn chỉ giáo

TageOniR
24-11-2003, 10:41 AM
Chào bạn ,
Trong TCP header có một field 16 bit cho phép gửi bao nhiêu bytes cho du chưa nhận được ACK từ người nhận . MÌnh gnhĩ thế này , đon vị truyền đi là bit , một segment được phân nhỏ thành packets ,frame rồi thành bit để truyền đi nên việc truyền bao nhiêu là tính trên bytes (đơn vị dữ liệu ) , phụ thuộc vào đọn vị tính ở các lớp dưới .
Mong được trao đổi

BlackTSB
25-11-2003, 07:54 AM
window báo nhận theo byte là hoàn toàn đúng,bạn có thể tìm đọc thêm quyển tcp/ip illustrate..sẽ nói kĩ hơn.Nhưng thực ra cái này là do chuẩn quy định rồi,chẳng làm được gì.

SV_PR
25-08-2004, 10:35 AM
Thanks về bài viet của inform...

barokdark
21-09-2004, 08:55 AM
Trong cuốn CCNA của Cisco, phần giải thích ba bước bắt tay (có kèm theo hình) tớ đọc hòai mà vẫn thấy có cái gì đó chưa ổn, theo các bạn thì ACK tiếp theo có nội dung như thế nào.

Bạn gửi bài bằng tiếng việt theo đúng quy định của diễn đàn - edited by monkey@

sinhvienngheo
21-09-2004, 03:46 PM
theo mình thì ACK sẽ bằng chỉ số sequence number của segment nhận được trước đó + 1.

ACK 32789 thì có ý nghĩa là router đã nhận được segment có chỉ số là 32788.

barokdark
26-09-2004, 03:54 PM
Cảm ơn sinh viên ngheo. Cậi có vẻ pro nhỉ, giúp mình ở phần các loại nhiễu với.
Cảm ơn cạu nhiệu

jess
30-10-2004, 10:48 AM
hi all,

mình muốn tìm hiểu về header length của tcp/ip packets: tcp, upx, ipx and icmp. có sai sót gì mong mọi người chỉ giúp.
...................................| TCP | UPX | IPX | ICMP
------------------------------------------------------------------------
transport header length| 20 | 8 | N/A| N/A

--------------------------------------------------------------------------
network header length | 20 | 20 | 30 | 20

--------------------------------------------------------------------------
LLC header length | N/A |N/A | 3 | N/A

---------------------------------------------------------------------------
MAC header length | N/A | N/A | 11 | N/A

---------------------------------------------------------------------------
Về LLC protocol, trong IEEE 802 model có nói header length cua LLC la 3 bytes, còn trong TCP/IP có khác gì không? Nếu dùng Ethereal để capture tcp, udp, ipx packets, mình chỉ thấy được tổng header length của MAC và LLC la 14, còn cụ thể của từng cái thì không thấy.

minhtuyen
03-11-2004, 08:19 AM
Các bạn giải thích cho mình hiểu về TCP/IP nhé như các: Broacast, Subnet, Mask, IP, Host...
thí dụ: 192.168.0.2/26, vậy số 26 là gì thế.
Xin cảm ơn

nhanh
03-11-2004, 09:04 AM
Broadcast nghĩa là quảng bá, tức là khi một gói tin broadcast được gửi đi, toàn bộ các host trong một broadcast domain đều nhận và xử lý gói tin.

Subnet nghĩa là một mạng con, ví dụ ta có các lớp mạng class A, B, C. Nếu dùng địa chỉ mạng lớp A, thì vì chỉ dùng 1byte đầu cho mạng,3 byte sau cho host nên số mạng sẽ là 2^8-2=254, số host sẽ là 2^24-2. Điều đó sẽ không thích hợp cho nhiều công ty và ngốn nhiều địa chỉ. Vì vậy, khái niệm subnet ra đời để chia địa chỉ các lớp mạng kia thành các mạng con với số mạng con và số host trên một mạng con thích hợp. Việc thực hiện subnet bằng cách muợn các bit trong phần host của các lớp địa chỉ để làm thành phần mạng. Subnet mask dùng để xác định xem sẽ mượn bao nhiêu bit trong phần mạng, ví dụ subnetmask 255.255.224.0, nếu áp dụng cho class A thì nó mượn 11 bit, nếu áp dụng cho lớp B thì muợn 3 bit.

192.168.0.2/26, số 26 là số bit 1 trong subnet mask. Nhìn vào địa chỉ này, vì lớp mạng là lớp C, có default mask là 255.255.255.0, tức là /24. Do đó, với số /26, có thể biết rằng ở đây là mượn 2 bit, nên sẽ có 2^2-2=2 subnets(nếu dùng subnet zero thì chỉ tính 2^2=4), và mỗi subnet có 2^6-2=62 hosts.

/26 tương đương với 255.255.255.192

Đây là những khái niệm rất cơ bản trong lý thuyết mạng. Bạn phải nghiên cứu kỹ những khái niệm này trong những sách cấp độ CCNA hoặc lý thuyết mạng.

Chúc bạn thành công

huygovap
02-04-2005, 07:30 AM
255.0.0.0 tại sao ko phải là 255.255.255.0????

sauducthan
03-05-2005, 04:19 PM
Bạn tính hoàn toàn chính xác .
Gộp 5 địa chỉ đó lại bạn sẽ có 1 địa chỉ như sau trong bảng routing table :
192.168.64.0/255.255.248.0

Nếu như vậy thì router table sẽ nhận địa chỉ network là 192.168.và địa chỉ máy host 64.0 -> 64.254 đúng không vậy chị.
Nếu sửa 192.168.64.0 thành 172.168.64.0/255.255.248.0 thì có phải là đường mạng này thuộc lớp B. Giá trị 248 có ý nghĩa là lấy bao nhiêu bit để chia subnet dùng để chia nhỏ đường mạng ra phài không.

Ví dụ: một công ty xin một dường mạng là 172.168.0.0/255.255.0.0. Tuy nhiên công ty co nhiều phòng ban nên muốn chia nhỏ địa chỉ được cấp ra mà không cần phải xin cấp thêm đường mạng khác cho đỡ tốn kém. Lúc ấy ta sẽ lấy 5 bit để chia subnet thì mới có được giá trị 248, có phải sẽ có một số đường mạng nhỏ như thế này không:
172.168.0.0/255.255.248.0
172.168.8.0/255.255.248.0
172.168.16.0/255.255.248.0
172.168.24.0/255.255.248.0
172.168.32.0/255.255.248.0
......
Như vậy mỗi địa chỉ sẽ có 0.0 -> 8.254 máy host đúng không ?

takumiodo
24-03-2006, 10:33 AM
Chi Mikami oi...em muon hoc ve mang lam...chi co the day em dc ko....vi cong viec cua em nhieu lam...nen em ko the den lop nhu moi nguoi dc....em xin tra tien cho Chi .....Chi dung hieu lam em nha....em chi muon dc biet nhieu hon thoi...

lethu28787
24-03-2006, 11:09 AM
Bạn nghĩ sao mà nói như vậy thế ? Học mà đợi người khác cầm tay thì mong bạn đừng đi học nữa. Thời gian thiếu thốn chỉ là cái cớ thôi, nếu bạn đam mê thì mình nghĩ không có thời gian để than vãn thế này đâu. Bạn cũng nên tự lượng sức mình trước khi học một cái gì đó vượt quá khả năng và hiểu biết của mình nhé.

Một vài ý kiến. Xin lỗi nếu mình nói hơi quá.

bembi
27-03-2006, 01:12 PM
xin lỗi mọi người cho mình hỏi tí nha ! nếu có gì sai sót xin được học hỏi ! mình cũng chỉ mới vào nghề thôi . Thông cảm ....

Mình không hiểu cách gộp địa chỉ của các sư phụ là gì ? theo mình được biết thế này ...
Các class được chia làm A,B,C .... và mỗi lớp có một netmask đi kèm nhằm xác định các địa chỉ đó thuộc class nào .
- Trong lớp A : có 2 lũy thừa 24 -2 host trên một network có thể ping thấy nhau . và đó là subnet mặc định
- Trong lớp B,C cũng vậy .
như vậy trong lớp C mà các bạn đang nói ( 192.168 ..) có netmask "chuẩn" là 255.255.255.0 và trong mạng này chỉ có tối đa 254 host trên một network , nếu các bạn gộp như thế thì số host lại nằm trong lớp B và địa chỉ lại là của lớp C ... Chỗ này tui thấy không hợp lý ... Tui không có router nên khôgn thể kiểm nghiệm là các host sau khi các bạn gộp lại có ping thấy nhau không nữa .. mong các bạn giải thích giúp ...
Ý của tui ở đây là : người ta đã chia như thế là chuẩn thì tại sao lại có thể đảo ngược nhw thế , nếu có thể đảo ngược như thế thì chúng ta có quá nhiều địa chỉ rồi chứ không phải chỉ có khoảng 4 tỉ host .

bembi
27-03-2006, 01:17 PM
Theo một số bạn nói là router hiểu network address thì như vậy trong lớp c nó chỉ hiểu các network 192.168.0 , 192.168.1. , .... chứ không thể nào chia ra rồi lại gộp lại rồi bắt nó hiểu như thế .
Theo mình nghĩ là dù có hiểu địa chỉ gì đi nữa thì mỗi một IP đều phải có một netmask đi kèm . và các netmask chỉ có thể chia nhỏ chứ không thể nào rút ngắn lại : ví dụ netmask class C là : 24 --> 23...

ntphat76
27-03-2006, 08:56 PM
ví dụ netmask class C là : 24 --> 23...đều có thể được nếu sử dụng CIDR

ntphat76
27-03-2006, 09:00 PM
Vì mục đích của bạn đưa ra cho việc chia nhỏ mạng chưa rõ.

Dragon2912
18-04-2006, 10:44 AM
Thuc ra khi thuc hien subneting thi chuyen router co nhan biet duoc cac net khong khong phu thuoc vao cach chia subnet hay cach ban su dung subnet mask nao cho mang cua ban. No phu thuoc vao Routing Protocol ma ban ap dung cho router cua ban thoi. Neu ban su dung protocol thuoc loai classless thi duong nhien khi nhan thong tin update cho routing table thi da bao gom luon thong tin chia subnet trong mang cua ban. Nghia la neu ban ap dung protocol thuoc loai classless cho router cua ban thi cho du ban co chia mang ra thanh bao nhieu mang con thi doi voi router khong thanh van de. Vi trong Routing table cua router da bao gom luon thong tin ve "sub-subnet mask". Vi du toi co mot IP address 192.168.4.15/28 thi trong bang Routing table cua router, thong tin ve mang nay se duoc luu nhu sau 192.168.4.0/28

khuckhaihoan
11-05-2006, 02:46 PM
các huynh ơi sao đệ thấy phần địa chỉ ip sao khó học quá mặc dù nó không khó nhưng mà dễ lộn các huynh có bí quyết gì học tốt phần này không giúp đệ với.Xin cảm ơn trước

lele_2612
15-05-2006, 10:40 AM
Giao thức TCP/IP được phát triển từ mạng ARPANET và Internet và được dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet. TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển và IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI. Họ giao thức TCP/IP hiện nay là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất để liên kết các máy tính và các mạng.
Hiện nay các máy tính của hầu hết các mạng có thể sử dụng giao thức TCP/IP để liên kết với nhau thông qua nhiều hệ thống mạng với kỹ thuật khác nhau. Giao thức TCP/IP thực chất là một họ giao thức cho phép các hệ thống mạng cùng làm việc với nhau thông qua việc cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.

I. Giao thức IP

1. Tổng quát

Nhiệm vụ chính của giao thức IP là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên kết mạng để truyền dữ liệu, vai trò của IP là vai trò của giao thức tầng mạng trong mô hình OSI. Giao thức IP là một giao thức kiểu không liên kết (connectionlees) có nghĩa là không cần có giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu.
Sơ đồ địa chỉ hóa để định danh các trạm (host) trong liên mạng được gọi là địa chỉ IP 32 bits (32 bit IP address). Mỗi giao diện trong 1 máy có hỗ trợ giao thức IP đều phải được gán 1 địa chỉ IP (một máy tính có thể gắn với nhiều mạng do vậy có thể có nhiều địa chỉ IP). Địa chỉ IP gồm 2 phần: địa chỉ mạng (netid) và địa chỉ máy (hostid). Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bits được tách thành 4 vùng (mỗi vùng 1 byte), có thể biểu thị dưới dạng thập phân, bát phân, thập lục phân hay nhị phân. Cách viết phổ biến nhất là dùng ký pháp thập phân có dấu chấm (dotted decimal notation) để tách các vùng. Mục đích của địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng.

Do tổ chức và độ lớn của các mạng con (subnet) của liên mạng có thể khác nhau, người ta chia các địa chỉ IP thành 5 lớp, ký hiệu là A, B, C, D và E. Trong lớp A, B, C chứa địa chỉ có thể gán được. Lớp D dành riêng cho lớp kỹ thuật multicasting. Lớp E được dành những ứng dụng trong tương lai.
Netid trong địa chỉ mạng dùng để nhận dạng từng mạng riêng biệt. Các mạng liên kết phải có địa chỉ mạng (netid) riêng cho mỗi mạng. Ở đây các bit đầu tiên của byte đầu tiên được dùng để định danh lớp địa chỉ (0 - lớp A, 10 - lớp B, 110 - lớp C, 1110 - lớp D và 11110 - lớp E).
Ơû đây ta xét cấu trúc của các lớp địa chỉ có thể gán được là lớp A, lớp B, lớp C

Cấu trúc của các địa chỉ IP như sau:
Mạng lớp A: địa chỉ mạng (netid) là 1 Byte và địa chỉ host (hostid) là 3 byte.
Mạng lớp B: địa chỉ mạng (netid) là 2 Byte và địa chỉ host (hostid) là 2 byte.
Mạng lớp C: địa chỉ mạng (netid) là 3 Byte và địa chỉ host (hostid) là 1 byte.
Lớp A cho phép định danh tới 126 mạng, với tối đa 16 triệu host trên mỗi mạng. Lớp này được dùng cho các mạng có số trạm cực lớn.
Lớp B cho phép định danh tới 16384 mạng, với tối đa 65534 host trên mỗi mạng.
Lớp C cho phép định danh tới 2 triệu mạng, với tối đa 254 host trên mỗi mạng. Lớp này được dùng cho các mạng có ít trạm.

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_1.jpg

Hình 7.1: Cấu trúc các lớp địa chỉ IP

Một số địa chỉ có tính chất đặc biệt: Một địa chỉ có hostid = 0 được dùng để hướng tới mạng định danh bởi vùng netid. Ngược lại, một địa chỉ có vùng hostid gồm toàn số 1 được dùng để hướng tới tất cả các host nối vào mạng netid, và nếu vùng netid cũng gồm toàn số 1 thì nó hướng tới tất cả các host trong liên mạng

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_2.jpg

Hình 7.2: Ví dụ cấu trúc các lớp địa chỉ IP

Cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.).
Trong nhiều trường hợp, một mạng có thể được chia thành nhiều mạng con (subnet), lúc đó có thể đưa thêm các vùng subnetid để định danh các mạng con. Vùng subnetid được lấy từ vùng hostid, cụ thể đối với lớp A, B, C như ví dụ sau:

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_3.jpg

Hình 7.3: Ví dụ địa chỉ khi bổ sung vùng subnetid

Đơn vị dữ liệu dùng trong IP được gọi là gói tin (datagram), có khuôn dạng

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_4.jpg

Hình 7.4: Dạng thức của gói tin IP

lele_2612
17-05-2006, 12:30 PM
Ý nghĩa của thông số như sau:

VER (4 bits): chỉ version hiện hành của giao thức IP hiện được cài đặt, Việc có chỉ số version cho phép có các trao đổi giữa các hệ thống sử dụng version cũ và hệ thống sử dụng version mới.
IHL (4 bits): chỉ độ dài phần đầu (Internet header Length) của gói tin datagram, tính theo đơn vị từ ( 32 bits). Trường này bắt buột phải có vì phần đầu IP có thể có độ dài thay đổi tùy ý. Độ dài tối thiểu là 5 từ (20 bytes), độ dài tối đa là 15 từ hay là 60 bytes.
Type of service (8 bits): đặc tả các tham số về dịch vụ nhằm thông báo cho mạng biết dịch vụ nào mà gói tin muốn được sử dụng, chẳng hạn ưu tiên, thời hạn chậm trễ, năng suất truyền và độ tin cậy. Hình sau cho biết ý nghĩ của trường 8 bits này.

Precedence (3 bit): chỉ thị về quyền ưu tiên gửi datagram, nó có giá trị từ 0 (gói tin bình thường) đến 7 (gói tin kiểm soát mạng).
D (Delay) (1 bit): chỉ độ trễ yêu cầu trong đó
D = 0 gói tin có độ trễ bình thường
D = 1 gói tin độ trễ thấp
T (Throughput) (1 bit): chỉ độ thông lượng yêu cầu sử dụng để truyền gói tin với lựa chọn truyền trên đường thông suất thấp hay đường thông suất cao.
T = 0 thông lượng bình thường và
T = 1 thông lượng cao
R (Reliability) (1 bit): chỉ độ tin cậy yêu cầu
R = 0 độ tin cậy bình thường
R = 1 độ tin cậy cao

Total Length (16 bits): chỉ độ dài toàn bộ gói tin, kể cả phần đầu tính theo đơn vị byte với chiều dài tối đa là 65535 bytes. Hiện nay giới hạn trên là rất lớn nhưng trong tương lai với những mạng Gigabit thì các gói tin có kích thước lớn là cần thiết.
Identification (16 bits): cùng với các tham số khác (như Source Address và Destination Address) tham số này dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian nó vẫn còn trên liên mạng.
Flags (3 bits): liên quan đến sự phân đoạn (fragment) các datagram, Các gói tin khi đi trên đường đi có thể bị phân thành nhiều gói tin nhỏ, trong trường hợp bị phân đoạn thì trường Flags được dùng điều khiển phân đoạn và tái lắp ghép bó dữ liệu. Tùy theo giá trị của Flags sẽ có ý nghĩa là gói tin sẽ không phân đoạn, có thể phân đoạn hay là gói tin phân đoạn cuối cùng. Trường Fragment Offset cho biết vị trí dữ liệu thuộc phân đoạn tương ứng với đoạn bắt đầu của gói dữ liệu gốc. Ý nghĩa cụ thể của trường Flags là:

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_5.jpg

bit 0: reserved - chưa sử dụng, luôn lấy giá trị 0.
bit 1: (DF) = 0 (May Fragment) = 1 (Don't Fragment)
bit 2: (MF) = 0 (Last Fragment) = 1 (More Fragments)
Fragment Offset (13 bits): chỉ vị trí của đoạn (fragment) ở trong datagram tính theo đơn vị 8 bytes, có nghĩa là phần dữ liệu mỗi gói tin (trừ gói tin cuối cùng) phải chứa một vùng dữ liệu có độ dài là bội số của 8 bytes. Điều này có ý nghĩa là phải nhân giá trị của Fragment offset với 8 để tính ra độ lệch byte.
Time to Live (8 bits): qui định thời gian tồn tại (tính bằng giây) của gói tin trong mạng để tránh tình trạng một gói tin bị quẩn trên mạng. Thời gian này được cho bởi trạm gửi và được giảm đi (thường qui ước là 1 đơn vị) khi datagram đi qua mỗi router của liên mạng. Thời lượng này giảm xuống tại mỗi router với mục đích giới hạn thời gian tồn tại của các gói tin và kết thúc những lần lặp lại vô hạn trên mạng. Sau đây là 1 số điều cần lưu ý về trường Time To Live:
Nút trung gian của mạng không được gởi 1 gói tin mà trường này có giá trị= 0.
Một giao thức có thể ấn định Time To Live để thực hiện cuộc ra tìm tài nguyên trên mạng trong phạm vi mở rộng.
Một giá trị cố định tối thiểu phải đủ lớn cho mạng hoạt động tốt.
Protocol (8 bits): chỉ giao thức tầng trên kế tiếp sẽ nhận vùng dữ liệu ở trạm đích (hiện tại thường là TCP hoặc UDP được cài đặt trên IP). Ví dụ: TCP có giá trị trường Protocol là 6, UDP có giá trị trường Protocol là 17
Header Checksum (16 bits): Mã kiểm soát lỗi của header gói tin IP.
Source Address (32 bits): Địa chỉ của máy nguồn.
Destination Address (32 bits): địa chỉ của máy đích
Options (độ dài thay đổi): khai báo các lựa chọn do người gửi yêu cầu (tuỳ theo từng chương trình).
Padding (độ dài thay đổi): Vùng đệm, được dùng để đảm bảo cho phần header luôn kết thúc ở một mốc 32 bits.
Data (độ dài thay đổi): Trên một mạng cục bộ như vậy, hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau. Như vậy vấn đề đặt ra là phải thực hiện ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý (48 bits) của một trạm.

2. Các giao thức trong mạng IP

Để mạng với giao thức IP hoạt động được tốt người ta cần một số giao thức bổ sung, các giao thức này đều không phải là bộ phận của giao thức IP và giao thức IP sẽ dùng đến chúng khi cần.
Giao thức ARP (Address Resolution Protocol): Ở đây cần lưu ý rằng các địa chỉ IP được dùng để định danh các host và mạng ở tầng mạng của mô hình OSI, và chúng không phải là các địa chỉ vật lý (hay địa chỉ MAC) của các trạm trên đó một mạng cục bộ (Ethernet, Token Ring.). Trên một mạng cục bộ hai trạm chỉ có thể liên lạc với nhau nếu chúng biết địa chỉ vật lý của nhau. Như vậy vấn đề đặt ra là phải tìm được ánh xạ giữa địa chỉ IP (32 bits) và địa chỉ vật lý của một trạm. Giao thức ARP đã được xây dựng để tìm địa chỉ vật lý từ địa chỉ IP khi cần thiết.
Giao thức RARP (Reverse Address Resolution Protocol): Là giao thức ngược với giao thức ARP. Giao thức RARP được dùng để tìm địa chỉ IP từ địa chỉ vật lý.
Giao thức ICMP (Internet Control Message Protocol): Giao thức này thực hiện truyền các thông báo điều khiển (báo cáo về các tình trạng các lỗi trên mạng.) giữa các gateway hoặc một nút của liên mạng. Tình trạng lỗi có thể là: một gói tin IP không thể tới đích của nó, hoặc một router không đủ bộ nhớ đệm để lưu và chuyển một gói tin IP, Một thông báo ICMP được tạo và chuyển cho IP. IP sẽ "bọc" (encapsulate) thông báo đó với một IP header và truyền đến cho router hoặc trạm đích.

3. Các bước hoạt động của giao thức IP

Khi giao thức IP được khởi động nó trở thành một thực thể tồn tại trong máy tính và bắt đầu thực hiện những chức năng của mình, lúc đó thực thể IP là cấu thành của tầng mạng, nhận yêu cầu từ các tầng trên nó và gửi yêu cầu xuống các tầng dưới nó.
Đối với thực thể IP ở máy nguồn, khi nhận được một yêu cầu gửi từ tầng trên, nó thực hiện các bước sau đây:
Tạo một IP datagram dựa trên tham số nhận được.
Tính checksum và ghép vào header của gói tin.
Ra quyết định chọn đường: hoặc là trạm đích nằm trên cùng mạng hoặc một gateway sẽ được chọn cho chặng tiếp theo.
Chuyển gói tin xuống tầng dưới để truyền qua mạng.
Đối với router, khi nhận được một gói tin đi qua, nó thực hiện các động tác sau:
1) Tính chesksum, nếu sai thì loại bỏ gói tin.
2) Giảm giá trị tham số Time - to Live. nếu thời gian đã hết thì loại bỏ gói tin.
3) Ra quyết định chọn đường.
4) Phân đoạn gói tin, nếu cần.
5) Kiến tạo lại IP header, bao gồm giá trị mới của các vùng Time - to -Live, Fragmentation và Checksum.
6) Chuyển datagram xuống tầng dưới để chuyển qua mạng.
Cuối cùng khi một datagram nhận bởi một thực thể IP ở trạm đích, nó sẽ thực hiện bởi các công việc sau:
1) Tính checksum. Nếu sai thì loại bỏ gói tin.
2) Tập hợp các đoạn của gói tin (nếu có phân đoạn)
3) Chuyển dữ liệu và các tham số điều khiển lên tầng trên.

II. Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP

TCP là một giao thức "có liên kết" (connection - oriented), nghĩa là cần phải thiết lập liên kết giữa hai thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau. Một tiến trình ứng dụng trong một máy tính truy nhập vào các dịch vụ của giao thức TCP thông qua một cổng (port) của TCP. Số hiệu cổng TCP được thể hiện bởi 2 bytes.

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_6.jpg

Hình 7.5: Cổng truy nhập dịch vụ TCP

Một cổng TCP kết hợp với địa chỉ IP tạo thành một đầu nối TCP/IP (socket) duy nhất trong liên mạng. Dịch vụ TCP được cung cấp nhờ một liên kết logic giữa một cặp đầu nối TCP/IP. Một đầu nối TCP/IP có thể tham gia nhiều liên kết với các đầu nối TCP/IP ở xa khác nhau. Trước khi truyền dữ liệu giữa 2 trạm cần phải thiết lập một liên kết TCP giữa chúng và khi không còn nhu cầu truyền dữ liệu thì liên kết đó sẽ được giải phóng.
Các thực thể của tầng trên sử dụng giao thức TCP thông qua các hàm gọi (function calls) trong đó có các hàm yêu cầu để yêu cầu, để trả lời. Trong mỗi hàm còn có các tham số dành cho việc trao đổi dữ liệu.
Các bước thực hiện để thiết lập một liên kết TCP/IP: Thiết lập một liên kết mới có thể được mở theo một trong 2 phương thức: chủ động (active) hoặc bị động (passive).
Phương thức bị động, người sử dụng yêu cầu TCP chờ đợi một yêu cầu liên kết gửi đến từ xa thông qua một đầu nối TCP/IP (tại chỗ). Người sử dụng dùng hàm passive Open có khai báo cổng TCP và các thông số khác (mức ưu tiên, mức an toàn)
Với phương thức chủ động, người sử dụng yêu cầu TCP mở một liên kết với một một đầu nối TCP/IP ở xa. Liên kết sẽ được xác lập nếu có một hàm Passive Open tương ứng đã được thực hiện tại đầu nối TCP/IP ở xa đó.

Bảng liệt kê một vài cổng TCP phổ biến.

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_7.jpg

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_8.jpg

Khi người sử dụng gửi đi một yêu cầu mở liên kết sẽ được nhận hai thông số trả lời từ TCP.
Thông số Open ID được TCP trả lời ngay lập tức để gán cho một liên kết cục bộ (local connection name) cho liên kết được yêu cầu. Thông số này về sau được dùng để tham chiếu tới liên kết đó. (Trong trường hợp nếu TCP không thể thiết lập được liên kết yêu cầu thì nó phải gửi tham số Open Failure để thông báo.)
Khi TCP thiết lập được liên kết yêu cầu nó gửi tham số Open Sucsess được dùng để thông báo liên kết đã được thiết lập thành công. Thông báo này dược chuyển đến trong cả hai trường hợp bị động và chủ động. Sau khi một liên kết được mở, việc truyền dữ liệu trên liên kết có thể được thực hiện.
Các bước thực hiện khi truyền và nhận dữ liệu: Sau khi xác lập được liên kết người sữ dụng gửi và nhận dữ liệu. Việc gửi và nhận dữ liệu thông qua các hàm Send và receive.
Hàm Send: Dữ liệu được gửi xuống TCP theo các khối (block). Khi nhận được một khối dữ liệu, TCP sẽ lưu trữ trong bộ đệm (buffer). Nếu cờ PUSH được dựng thì toàn bộ dữ liệu trong bộ đệm được gửi, kể cả khối dữ liệu mới đến sẽ được gửi đi. Ngược lại cờ PUSH không được dựng thì dữ liệu được giữ lại trong bộ đệm và sẽ gửi đi khi có cơ hội thích hợp (chẳng hạn chờ thêm dữ liệu nữa để gữi đi với hiệu quả hơn).
Hàm reveive: Ở trạm đích dữ liệu sẽ được TCP lưu trong bộ đệm gắn với mỗi liên kết. Nếu dữ liệu được đánh dấu với một cờ PUSH thì toàn bộ dữ liệu trong bộ đệm (kể cả các dữ liệu được lưu từ trước) sẽ được chuyển lên cho người sữ dụng. Còn nếu dữ liệu đến không được đánh dấu với cờ PUSH thì TCP chờ tới khi thích hợp mới chuyển dữ liệu với mục tiêu tăng hiệu quả hệ thống.
Nói chung việc nhận và giao dữ liệu cho người sử dụng đích của TCP phụ thuộc vào việc cài đặt cụ thể. Trường hợp cần chuyển gấp dữ liệu cho người sử dụng thì có thể dùng cờ URGENT và đánh dấu dữ liệu bằng bit URG để báo cho người sử dụng cần phải sử lý khẩn cấp dữ liệu đó.
Các bước thực hiện khi đóng một liên kết: Việc đóng một liên kết khi không cần thiết được thực hiên theo một trong hai cách: dùng hàm Close hoặc dùng hàm Abort.
Hàm Close: yêu cầu đóng liên kết một cách bình thường. Có nghĩa là việc truyền dữ liệu trên liên kết đó đã hoàn tất. Khi nhận được một hàm Close TCP sẽ truyền đi tất cả dữ liệu còn trong bộ đệm thông báo rằng nó đóng liên kết. Lưu ý rằng khi một người sử dụng đã gửi đi một hàm Close thì nó vẫn phải tiếp tục nhận dữ liệu đến trên liên kết đó cho đến khi TCP đã báo cho phía bên kia biết về việc đóng liên kết và chuyển giao hết tất cả dữ liệu cho người sử dụng của mình.
Hàm Abort: Người sử dụng có thể đóng một liên kết bất và sẽ không chấp nhận dữ liệu qua liên kết đó nữa. Do vậy dữ liệu có thể bị mất đi khi đang được truyền đi. TCP báo cho TCP ở xa biết rằng liên kết đã được hủy bỏ và TCP ở xa sẽ thông báo cho người sử dụng cũa mình.

lele_2612
17-05-2006, 12:35 PM
Một số hàm khác của TCP:
Hàm Status: cho phép người sử dụng yêu cầu cho biết trạng thái của một liên kết cụ thể, khi đó TCP cung cấp thông tin cho người sử dụng.
Hàm Error: thông báo cho người sử dụng TCP về các yêu cầu dịch vụ bất hợp lệ liên quan đến một liên kết có tên cho trước hoặc về các lỗi liên quan đến môi trường.
Đơn vị dữ liệu sử dụng trong TCP được gọi là segment (đoạn dữ liệu), có các tham số với ý nghĩa như sau:

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_9.jpg

Hình 7.5: Dạng thức của segment TCP

Source Por (16 bits): Số hiệu cổng TCP của trạm nguồn.
Destination Port (16 bit): Số hiệu cổng TCP của trạm đích.
Sequence Number (32 bit): số hiệu của byte đầu tiên của segment trừ khi bit SYN được thiết lập. Nếy bit SYN được thiết lập thì Sequence Number là số hiệu tuần tự khởi đầu (ISN) và byte dữ liệu đầu tiên là ISN+1.
Acknowledgment Number (32 bit): số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang chờ để nhận. Ngầm ý báo nhận tốt (các) segment mà trạm đích đã gửi cho trạm nguồn.
Data offset (4 bit): số lượng bội của 32 bit (32 bit words) trong TCP header (tham số này chỉ ra vị trí bắt đầu của nguồn dữ liệu).
Reserved (6 bit): dành để dùng trong tương lai
Control bit (các bit điều khiển):
URG: Vùng con trỏ khẩn (Ucgent Poiter) có hiệu lực.
ACK: Vùng báo nhận (ACK number) có hiệu lực.
PSH: Chức năng PUSH.
RST: Khởi động lại (reset) liên kết.
SYN: Đồng bộ hóa số hiệu tuần tự (sequence number).
FIN: Không còn dữ liệu từ trạm nguồn.
Window (16 bit): cấp phát credit để kiểm soát nguồn dữ liệu (cơ chế cửa sổ). Đây chính là số lượng các byte dữ liệu, bắt đầu từ byte được chỉ ra trong vùng ACK number, mà trạm nguồn đã saün sàng để nhận.
Checksum (16 bit): mã kiểm soát lỗi cho toàn bộ segment (header + data)
Urgemt Poiter (16 bit): con trỏ này trỏ tới số hiệu tuần tự của byte đi theo sau dữ liệu khẩn. Vùng này chỉ có hiệu lực khi bit URG được thiết lập.
Options (độ dài thay đổi): khai báo các option của TCP, trong đó có độ dài tối đa của vùng TCP data trong một segment.
Paddinh (độ dài thay đổi): phần chèn thêm vào header để đảm bảo phần header luôn kết thúc ở một mốc 32 bit. Phần thêm này gồm toàn số 0.
TCP data (độ dài thay đổi): chứa dữ liệu của tầng trên, có độ dài tối đa ngầm định là 536 byte. Giá trị này có thể điều chỉnh bằng cách khai báo trong vùng options.

III. Giao thức UDP (User Datagram Protocol)

UDP (User Datagram Protocol) là giao thức theo phương thức không liên kết được sử dụng thay thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của từng ứng dụng. Khác với TCP, UDP không có các chức năng thiết lập và kết thúc liên kết. Tương tự như IP, nó cũng không cung cấp cơ chế báo nhận (acknowledgment), không sắp xếp tuần tự các gói tin (datagram) đến và có thể dẫn đến tình trạng mất hoặc trùng dữ liệu mà không có cơ chế thông báo lỗi cho người gửi. Qua đó ta thấy UDP cung cấp các dịch vụ vận chuyển không tin cậy như trong TCP.
Khuôn dạng UDP datagram được mô tả với các vùng tham số đơn giản hơn nhiều so với TCP segment.

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_10.jpg

Hình 7.7: Dạng thức của gói tin UDP

UDP cũng cung cấp cơ chế gán và quản lý các số hiệu cổng (port number) để định danh duy nhất cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng. Do ít chức năng phức tạp nên UDP thường có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP. Nó thường được dùng cho các ứng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

http://www.vnpro.org/forum/upload_pic/tcp_ip_11.JPG

CCDesire
20-05-2006, 06:06 PM
Bạn hay lộn vì bạn chưa hiểu bản chất. Việc tính toán địa chỉ IP rất dễ, chỉ toàn làm việc với các bit (chỉ có 2 giá trị 0 hoặc 1 thôi mà).
Bạn cần hiểu ý nghĩa các bit network và bit host trong địa chỉ IP thì mới làm tốt và nhanh được.

Và phải chăm làm bài tập 1 chút :P

CCDesire
20-05-2006, 06:16 PM
Hình vẽ của bạn có vấn đề thì phải. Sao có chuyện TCP và UDP cùng sử dụng dịch vụ của TCP được.

Đôi lời góp ý.

trungh
06-06-2006, 11:31 AM
Hay vậy. Cảm ơn những thắc mắc của các bạn. Nói chung la nên thắc mắc thật nhiều vào. Vì chỉ để duy nhất một điều là để học hỏi và trao đổi kinh nghiệm thôi.
Chúc các bạn thành công trong bước đường sắp tới.
Thân
HETC

trungh
06-06-2006, 11:36 AM
Thân chào các bạn. Mình xin các bạn post các bài viết thật hay lên để mọi người cùng học tập trao đổi rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình nhé.
Thân.

viethung
06-06-2006, 04:49 PM
chị cho em hỏi dafaute gateway trong dia chi Ip dùng để làm gỉ

nvnam
12-06-2006, 11:57 PM
Nếu so sánh hình trên ứng với mô hình TCP/IP:
- Lớp Application: Telnet, FTP...SMTP, NFS...
- Lớp Transport: TCP, UDP....
- Lớp internet: IP, ICMP, APP .....
- Network Access: Ethernet, FastEthernet, Token Ring...
Do vậy dưới TCP và UDP chỉ có thể là một giao thức lớp Internet (IP chẳng hạn).

minhmang
15-06-2006, 09:05 AM
Các bạn xem hình này nhé...

trungdungIT
07-07-2006, 07:52 PM
bac naof cos nhieu kieen thuc ve TCP/IP mach cho em voi thanks:eek:

saudoi
08-07-2006, 08:01 AM
Giao thức TCP/IP là một chuyện dài bác trungdungit à. CÓ cả 1 box chuyên nói về nó, bác vào đấy mà tham khảo:
http://vnpro.org/forum/forumdisplay.php?f=101

nghiatg
31-07-2006, 03:56 PM
máy pc có địa chỉ: 10.186.61.200 subnetmask: 255.255.255.0
Vậy tôi phải đặt địa chỉ IP cho router là gì để khác đường mạng trên. Xin vui lòng chỉ tôi cách làm. Cám ơn nhiều!

sunghiep9999
20-08-2006, 01:17 PM
may PC co Ip: 10.186.61.200
Netmask : 255.255.255.0
Cau hoi cua ban la khong dung, vi dia chi Ip tren thuoc lop mang A va netmask se la 255.0.0.0
Ban can xem lai gioi han cac lop mang A,B,C la bao nhieu bit cho network va bao nhiu bit cho host nhe.

hoangithp
21-08-2006, 11:09 PM
Đúng vậy ! Để fân biệt các mạng ta nên xem IP của các Bit đầu tiên (Dec đầu tiên) 01 = A , 10 = B ,110 = C tương ứng với nó sẽ là default Gateway !
Còn gộp IP thì đơn giản thôi, bạn xem các Bit trồng nên nhau ấy rồi => ra được Subnet x.x.x.x/y là Okey , làm nhiều thành quen thôi .
À chú ý khi chia mạng con nhé :
- Bỏ dải địa chỉ đầu (Mạng đầu)
- Mạng cuối
- Các IP đầu - cuối của mỗi mạng !

Mà chủ đề này chỉ là IP thôi , thế TCP đâu ! :D

red rose
26-09-2006, 03:28 PM
minh chư hieu tại sao ra được
255.255.248.0 chi minh voi

dangquangminh
25-10-2006, 07:58 PM
Internet gọi đơn vị truyền dữ liệu của nó là IP datagram hoặc đơn giản là datagram (có những tài liệu thì lại gọi là packet). Cũng giống như một frame trong mạng vật lý, một datagram bao gồm 2 phần:

* Phần tiêu đề (header).
* Phần dữ liệu (data).

http://usera.imagecave.com/56789/IPDatagram.JPG

Sau đây ta sẽ tìm hiểu chi tiết nội dung từng trường một trong header của IP datagram. Trong đó:

VERS (4-bit): chỉ phiên bản hiện hành của IP được sử dụng. Với IP thông thường là 4, thế hệ IP tiếp theo là 6.

HLEN (4-bit): chỉ độ dài phần tiêu đề của datagram tính theo đơn vị từ (32bit). Độ dài tối thiểu là 5 (20 octet).

Service Type: là chỉ số chất lượng dịch vụ yêu cầu cho IP datagram.

Total Length: xác định độ dài của toàn bộ datagram,cả header và data.

Identification: cùng với các tham số khác như Source IP addres, Destinaton IP address dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khoảng thời gian gói tin tồn tại trên mạng, dùng để tập hợp những gói tin bị phân mảnh.

Flags: Liên quan đến sự phân đoạn của datagram.
Trong đó:
+0: chưa sử dụng và luôn bằng 0.
+DF(Do not Fragment): bằng 0 có nghĩa là cho phép phân mảnh, bằng 1 là không cho phép phân mảnh.
+ MF (More Fragments): = 0 đây là đoạn phân mnh cuối cùng (the last fragment). = 1 đây là phân đoạn tiếp theo (more fragments).

Fragment Offset (13 bit): chỉ vị trí của đoạn (fragment) trong datagram ban đầu, tính theo đơn vị 8 octet. Mỗi đoạn (trừ đoạn cuối cùng) phải chứa vùng dữ liệu là bội số của 8 octet.

Time to Live (8-bit): qui định thời gian tồn tại (tính bằng giây) của datagram trên mạng để tránh tình trạng datagram không đến được đích và cứ đi lòng vòng trên mạng. Thời gian này được thiết lập bởi trạm gửi và gim đi mỗi đi datagram đi qua một nút mạng. Khi TTL = 0 gói dữ liệu sẽ bị discard.

Protocol Number: Trường này chỉ ra giao thức bên trong mà gói tin IP này đang mang. Các giá trị có thể có bao gồm:

- 0: Reserved
- 1: Internet Control Message Protocol (ICMP)
- 2: Internet Group Management Protocol (IGMP)
- 3: Gateway-to-Gateway Protocol (GGP)
- 4: IP (IP encapsulation)
- 5: Stream
- 6: Transmission Control Protocol (TCP)
- 8: Exterior Gateway Protocol (EGP)
- 9: Private Interior Routing Protocol
- 17: User Datagram Protocol (UDP)
- 41: IP Version 6 (Ipv6)
- 50: Encap Security Payload for Ipv6 (ESP)
- 51: Authentication Header for Ipv6 (AH)
- 89: Open Shortest Path First

Source IP Address (32bit): địa chỉ IP của trạm gửi.

Destination IP Address(32 bit):địa chỉ IP của trạm nhận.

Header Checksum (16 bit): mã kiểm soát lỗi 16 bit theo phương pháp CRC, chỉ áp dụng cho vùng header. Trường này luôn được cập nhật khi một gói tin đi qua router trung gian.

Options: khai báo các tuỳ chọn do nơi gửi yêu cầu. Trường option không bắt buộc phải có trong mọi datagram và chủ yếu dùng để kiểm tra lỗi trên mạng. Option là một phần quan trọng của giao thức IP nên mọi tiêu chuẩn thực hiện dựa trên IP phải bao gồm tiến trình xử lý trường này. Độ dài của trường Option thay đổi tuỳ thuộc vào các tham số đi kèm. Khi các Option xuất hiện trong datagram, nó sẽ kéo dài liên tục mà không có sự ngắt quãng.

Enzolight
07-11-2006, 10:35 PM
192.168.64.0 ---> 192.168.01000000.0
192.168.65.0 ---> 192.168.01000001.0
192.168.66.0 ---> 192.168.01000010.0
192.168.67.0 ---> 192.168.01000011.0
192.168.68.0 ---> 192.168.01000100.0
tính từ trái sang phải bạn sẽ có 21bits làm netId (phần giống nhau i chang). Và /21 sẽ tương ứng với 255.255.248.0
ko bít giải thích vậy bạn hiểu ko? mình cũng mới học nên có gì sai mong các bạn hướng dẫn thêm.
Nhân tiện hỏi mấy bạn mình tính vậy có chính xác chưa nhe:
127.30.47.55/27 thuộc lớp B/Private address
Subnetmask là: 255.255.255.224
Subnet address: 127.30.47.32
Broadcast: 127.30.47.63
numbersofhost là: 30
Vậy có đúng ko? cám ơn rất nhiều

wlansecu
08-11-2006, 09:04 PM
may PC co Ip: 10.186.61.200
Netmask : 255.255.255.0
Cau hoi cua ban la khong dung, vi dia chi Ip tren thuoc lop mang A va netmask se la 255.0.0.0
Ban can xem lai gioi han cac lop mang A,B,C la bao nhieu bit cho network va bao nhiu bit cho host nhe.

Cậu về xem lại lí thuyết nhé, nhất là việc chia SUBNET (chia mạng con nhé)
câu hỏi đó chẳng sai chỗ nào cả.
Mạng 10, lớp A, mà dùng Subnet mask 255.255.255.0 tức là đã chia mạng con
Như vậy bạn chỉ cần lấy một cái mạng con khác, ví dụ:
10.186.60.X 255.255.255.0 (/24)
Túm lại là cái gì cũng được miến là không phải: 10.186.61...

wlansecu
08-11-2006, 09:10 PM
các huynh ơi sao đệ thấy phần địa chỉ ip sao khó học quá mặc dù nó không khó nhưng mà dễ lộn các huynh có bí quyết gì học tốt phần này không giúp đệ với.Xin cảm ơn trước


Có, anh thi CCNA, phần đó đạt 100%
Bí quyết, đọc cho kỹ phần này trong sách INTRO, chú ý cái khái niệm MAGIC NUMBER.
hết,
Không khó đâu, thậm chí NHANH Là khác

wlansecu
08-11-2006, 09:28 PM
Bạn hãy tự hỏi xem , Subnet mask dùng để làm gì ?

- Subnet mask dùng để cho Router dựa vào đó nhận diện đâu là fần host và đâu là fần network trong 1 địa chi IP thông wa fép toán tử AND.

Ví dụ : bạn có 1 địa chỉ IP thế này 192.168.10.37/28
192.168.10.37 --> 11000000.10101000.00001010.00100101
AND
255.255.255.240 --> 11111111.11111111.11111111.11110000
--------------------------------------------------------------------------
192.168.10.32 --> 11000000.10101000.00001010.00100000

Vì vậy trong địa chỉ Class C, mặc định 3 fần đầu dành cho Network rồi , chỉ còn fần cuối dành cho Host thôi nên Default subnetmask fải là /24.

Thân chào bạn :wink:
_________________
Lê Nguyễn Trúc Như
CCxx
E-mail : mikami@vnpro.org

Trong đoạn này Lê Như giải thích kỹ quá làm bạn khó hiểu. (mình sẽ giải thích cho các bạn một chút cho rõ hơn nhé)
Vì thực ra: các bạn không hiểu vì trong đầu các bạn lúc này vẫn tồn tại KHÁI NIỆM LỚP ở đây, (trong phần công nghệ CIDR, thì khái niệm này không được phép để ý đến, nếu không các bạn sẽ đang nhầm như trên)
nếu thế thì đúng là không thể có địa chỉ lớp C nào có /23 được, vì mặc định của nó là /24, thì các subnet chì có thể là /25, 26, ...

Nhưng trong trường hợp này, nếu Bạn GÌ GÌ đó, mình không biết tên, tiếp cận khái niệm CLASSLESS thì bạn sẽ thấy không còn khái niệm phân lớp nữa.

thế nên tại sao có lớp C lại /23

Huy Bắc
(không biết có gì sai o nhỉ)

wlansecu
08-11-2006, 09:52 PM
192.168.64.0 ---> 192.168.01000000.0
192.168.65.0 ---> 192.168.01000001.0
192.168.66.0 ---> 192.168.01000010.0
192.168.67.0 ---> 192.168.01000011.0
192.168.68.0 ---> 192.168.01000100.0
tính từ trái sang phải bạn sẽ có 21bits làm netId (phần giống nhau i chang). Và /21 sẽ tương ứng với 255.255.248.0
ko bít giải thích vậy bạn hiểu ko? mình cũng mới học nên có gì sai mong các bạn hướng dẫn thêm.
Nhân tiện hỏi mấy bạn mình tính vậy có chính xác chưa nhe:
127.30.47.55/27 thuộc lớp B/Private address
Subnetmask là: 255.255.255.224
Subnet address: 127.30.47.32
Broadcast: 127.30.47.63
numbersofhost là: 30
Vậy có đúng ko? cám ơn rất nhiều

ĐÚng rồi đó, nhưng bạn làm theo cách nào, cách dùng nhị phân thuần túy, hay là dùng magic number


Với bài này mình hay dùng cách sau (tóm tắt thôi nhé)


/27 --- 27 nằm giữa 24 và 32 -- 32-27=5
suy ra có 5 bits phần HOST

5 bit => magic number = 2^5=32
vậy subnet mask = 256-magic number = 256-32=224 ---> 255.255.255.224

Vì magic number =32 (5 bit phần host) nên các subnet cách nhau 32 đơn vị

nghĩa là ta sẽ có các subnet sau:
127.30.47.0 (địa chỉ IP là 127.30.47.1 -- 127.30.47.30, còn 127.30.47.31 là broadcast)
127.30.47.32 (tương tự)
127.30.47.64
127.30.47.96
....
127.30.47.224 (đến cái tiếp theo thì không được vì sẽ là: 127.30.47.256, > 255)

Địa chỉ trên là 127.30.47.55
vậy nó nằm trong dải: 127.30.47.32 --127.30.47.63 (63=64-1)

vậy subnet là 127.30.47.32,
Địa chỉ broadcast là 127.30.47.63 (63=64-1)
Số địa chỉ trong dải này có thể sử dụng để đánh địa chỉ cho HOST là;
127.30.47.33 --- 127.30.47.62 (vì .63 là broadcast)

tức là có 2^5 - 2 = 30 địa chỉ có thể gắn cho HOST

Huy Bắc

huybac_nguyen@yahoo.com

nvnam
09-11-2006, 12:33 PM
Có, anh thi CCNA, phần đó đạt 100%
Bí quyết, đọc cho kỹ phần này trong sách INTRO, chú ý cái khái niệm MAGIC NUMBER.
hết,
Không khó đâu, thậm chí NHANH Là khác

Chắc là 100% rồi ... :D

Jiwon379
21-02-2007, 10:18 PM
Mấy sơ huynh ơi ăn Tết có vui ko ?
Hôm nay em có vấn đề ko hiểu anh nào hiểu xin giải thích rõ dùm em, em cảm ơn nhiều lắm :
IP address là 192.168.1.1.Cần bao nhiêu bits cho 4000 hosts.
Con số hosts ta có thể có trong một network được tính bằng công thức:
Y = (2^X –2)
Nhớ cái luật dùng cho Host ID là tất cả mọi bits không thể đều là 0 hay 1.
4094 = (2^12 –2)
X = 12 , ta cần 12 bits cho HostIDs, do đó Subnet mask sẽ chiếm 20 (=32-12) bits.

Em không hiểu cái chỗ là 0..1 và số 4094 ?
Xin cảm ơn !

wlansecu
22-02-2007, 01:41 PM
Mấy sơ huynh ơi ăn Tết có vui ko ?
Hôm nay em có vấn đề ko hiểu anh nào hiểu xin giải thích rõ dùm em, em cảm ơn nhiều lắm :
IP address là 192.168.1.1.Cần bao nhiêu bits cho 4000 hosts.
Con số hosts ta có thể có trong một network được tính bằng công thức:
Y = (2^X –2)
Nhớ cái luật dùng cho Host ID là tất cả mọi bits không thể đều là 0 hay 1.
4094 = (2^12 –2)
X = 12 , ta cần 12 bits cho HostIDs, do đó Subnet mask sẽ chiếm 20 (=32-12) bits.

Em không hiểu cái chỗ là 0..1 và số 4094 ?
Xin cảm ơn !


2^12=4096 - 2 = 4094

Bit host toàn là 1: ---> địa chỉ Broadcast
Bit host toàn là 0: ---> địa chỉ mạng

Nên o dùng được

nmtuan
27-02-2007, 02:59 PM
-Tại sao nói TCP khắc phục hạn chế về độ tin cậy kém của IP?
+Theo mình biết do IP sử dụng Connection less nên độ tin cậy kém, do đó TCP phải làm việc nhiều hơn; Vậy cụ thể của TCP giải quyết như nào?

-Thông số time out của TCP có gì khác so với time to live của IP?

 Xin cảm ơn nhiều, mong hồi âm sớm;

dangquangminh
25-03-2007, 10:33 PM
Giao thức quan trọng nhất trong mô hình TCP/IP là TCP và UDP. TCP đảm bảo độ tin cậy truyền thông bằng cách ép buộc máy nhận phải hồi báo cho máy gởi biết về những segment nào đã nhận được, segment nào bị lỗi,… để máy gửi tiếp tục truyền segment mới hay gửi lại segment bị lỗi. Các gói tin hồi báo này gọi tắt là ACK. Nếu đường truyền bị lỗi quá nặng, các gói tin hồi báo này không đến được máy gửi thì sau một khoảng thời gian quy định trước, segment sẽ được truyền lại, và nếu một segment được truyền lại quá nhiều lần, TCP sẽ ngắt kết nối với máy nhận và dừng việc truyền lại.

UDP không có cơ chế tin cậy (hồi báo bằng ACK), nên việc kiểm soát độ tin cậy phải do lớp Application đảm trách. Tuy nhiên, đối với các ứng dụng yêu cầu tốc độ nhanh và chấp nhận tỷ lệ lỗi ở mức nào đó, sử dụng giao thức UDP là rất thích hợp do không phải hồi báo ACK nhiều lần. Việc linh động sử dụng giao thức TCP hay UDP trong các ứng dụng mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng đường truyền, độ quan trọng của thông tin cần truyền…


Tuy nhiên, để hỗ trợ thêm tính tin cậy của UDP, năm 1998, các nhà nghiên cứu đã đề xuất cơ chế tránh nghẽn có tên là TCP – Friendly Rate Control, TFRC (chuẩn RFC 3448, năm 2003). Ý tưởng của cơ chế này là tìm cách báo hiệu cho máy gửi biết về tình trạng nghẽn ở máy nhận, từ đó máy gửi sẽ chủ động giảm tốc độ truyền xuống, các gói tin sẽ tới máy nhận chậm hơn một chút nhưng không đảm bảo không để gói tin bị đánh rớt do máy nhận xử lý không kịp. TCP – Friendly thích hợp cho các ứng dụng truyền thoại, hội nghị truyền hình, xem phim qua mạng và một số ứng dụng khác yêu cầu tốc độ và tính trơn tru của dữ liệu.

trong trường hợp bạn quan tâm đến thuật toán mà TCP dùng để giảm bớt tốc độ gửi dữ liệu của máy truyền, bạn đặt câu hỏi lên đây nhé.

Thân mến,

GaCisco
20-09-2007, 03:58 PM
Trong đoạn này Lê Như giải thích kỹ quá làm bạn khó hiểu. (mình sẽ giải thích cho các bạn một chút cho rõ hơn nhé)
Vì thực ra: các bạn không hiểu vì trong đầu các bạn lúc này vẫn tồn tại KHÁI NIỆM LỚP ở đây, (trong phần công nghệ CIDR, thì khái niệm này không được phép để ý đến, nếu không các bạn sẽ đang nhầm như trên)
nếu thế thì đúng là không thể có địa chỉ lớp C nào có /23 được, vì mặc định của nó là /24, thì các subnet chì có thể là /25, 26, ...

Nhưng trong trường hợp này, nếu Bạn GÌ GÌ đó, mình không biết tên, tiếp cận khái niệm CLASSLESS thì bạn sẽ thấy không còn khái niệm phân lớp nữa.

thế nên tại sao có lớp C lại /23

Huy Bắc
(không biết có gì sai o nhỉ)

Nếu giờ mình ko quan tâm đến địa chỉ IP đầu là ở lớp nào thì nhìn /24 là biết nó dùng 24bits để làm Network còn 32-24 bits còn lại dùng để Host phải không? Và nếu là như vậy thì /xx là xx bits cho net và 32-xx dành cho Host?
Mình đang sắp bước vào phần TCP/IP nghe mấy thầy nói phần này quan trọng lắm nên mấy anh chị có bài tập nào hay gửi lên cho mình học với.

anhtri
20-09-2007, 11:00 PM
Nếu giờ mình ko quan tâm đến địa chỉ IP đầu là ở lớp nào thì nhìn /24 là biết nó dùng 24bits để làm Network còn 32-24 bits còn lại dùng để Host phải không? Và nếu là như vậy thì /xx là xx bits cho net và 32-xx dành cho Host?
Mình đang sắp bước vào phần TCP/IP nghe mấy thầy nói phần này quan trọng lắm nên mấy anh chị có bài tập nào hay gửi lên cho mình học với.

/xx là số bit dành cho net-id , còn 32-xx là số bit dành cho host-id

huyphuc1981_nb
21-09-2007, 03:24 AM
xx.xx.xx.xx/yy

Vấn đề này nhiều bạn nhầm. Ở VN và châu Á, việc nhầm này phổ biến đến mức ai cũng tưởng là đúng.

Thực ra, yy không phải là subnet mà là supernet mask, dùng trong Classless Internet Domain Routing (CIDR). Nó dùng để chia các net ID ra nhiều mảng, truỳen cho nhanh, chứ không phải chia Host ID ra nhiều SubNet.
--------

Về vấn đề máy gửi quá nhanh.

Ngay thừ thời đàu có IP ( những năm 1990), người ta đã đặt ra Internet Control Message Protocol (ICMP). Đây là những message trao đổi với các thiết bị trung gian. Một số đặc tính cơ bản:


Echo Request và Echo Reply— ICMP ping một data gram yêu cầu trả lời và nhận trả lời. Đây như câu A-lô của người gọi điện, xác nhận IP đang hoạt động.

Destination Unreachable— Nếu chức năng trên không chạy được thì chạy chức năng này.

Source Quench- Nết hệ thống các router nhận được nhiều yêu cầu truyền lại từ phía sau , tức phía sau chậm không sử lý kịp, hệ thống router sẽ gửi về IP giử thông báo này để nó chậm lại.

Time Exceeded— Trong datagram có trường TTL, nếu datagram đi qua 1 router nó sẽ giảm đi 1. Khi TTL=0 thì datagram hết giá trị, nó không được gửi về phía trước nữa và router gửi trả nơi xuất phát một thông điệp tràn thời gian. Rất có lợi chống quay vòng (loop).


Fragmentation Needed— ICMP gửi thông điệp này kèm việc hủy datagram khi datagram cần cắt ngắn mà nơi gửi yêu cầu không được cắt (set bít Don't Fragment trong datagram).

Đây là những cơ chế điều hòa đường truyền của các router, sử dụng IMCP.

wlansecu
21-09-2007, 09:38 AM
Nếu giờ mình ko quan tâm đến địa chỉ IP đầu là ở lớp nào thì nhìn /24 là biết nó dùng 24bits để làm Network còn 32-24 bits còn lại dùng để Host phải không? Và nếu là như vậy thì /xx là xx bits cho net và 32-xx dành cho Host?
Mình đang sắp bước vào phần TCP/IP nghe mấy thầy nói phần này quan trọng lắm nên mấy anh chị có bài tập nào hay gửi lên cho mình học với.

Bạn nào mới học thì đừng có mà đọc đến mấy cái này.
Cứ học đâu biết đấy thôi, không là TẨU HỎA NHẬP MA đấy.
Còn các cái khác, về sau học lại biết sau.

dangquangminh
19-03-2008, 10:25 AM
Cấu trúc một gói tin IP (http://vnpro.org/forum/../blog/?p=231)

1) Cấu trúc một gói tin IP:

Các gói IP bao gồm dữ liệu từ lớp bên trên đưa xuống và thêm vào một IP Header.IP Header gồm các thành phần sau:
· Version chỉ ra phiên bản hiện hành của IP đang được dùng, có 4 bit. Nếu trường này khác với phiên bản IP của thiết bị nhận, thiết bị nhận sẽ từ chối và loại bỏ các gói tin này.
· IP Header Length (HLEN) – Chỉ ra chiều dài của header theo các từ 32 bit. Đây là chiều dài của tất cảc các thông tin Header.
· Type Of Services (TOS): Chỉ ra tầm quan trọng được gán bởi một giao thức lớp trên đặc biệt nào đó, có 8 bit.
· Total Length - Chỉ ra chiều dài của toàn bộ gói tính theo byte, bao gồm dữ liệu và header,có 16 bit..Để biết chiều dài của dữ liệu chỉ cần lấy tổng chiều dài này trừ đi HLEN.
· Identification – Chứa một số nguyên định danh hiện hành, có 16 bit. Đây là chỉ số tuần tự.
· Flag – Một field có 3 bit, trong đó có 2 bit có thứ tự thấp điều khiển sự phân mảnh. Một bit cho biết gói có bị phân mảnh hay không và gói kia cho biết gói có phải là mảnh cuối cùng của chuỗi gói bị phân mảnh hay không.
· Fragment Offset – Được dùng để ghép các mảnh Datagram lai với nhau, có 13 bit.
· Time To Live (TTL) – Chỉ ra số bước nhảy (hop) mà một gói có thể đi qua.Con số này sẽ giảm đi một khi một gói tin đi qua một router. Khi bộ đếm đạt tới 0 gói này sẽ bị loại. Đây là giải pháp nhằm ngăn chặn tình trạng lặp vòng vô hạn của gói nào đó.
· Protocol – Chỉ ra giao thức lớp trên, chẳng hạn như TCP hay UDP, tiếp nhận các gói tin khi công đoạn xử lí IP hoàn tất, có 8 bit.
· Header CheckSum – Giúp bảo dảm sự toàn vẹn của IP Header, có 16 bit.
· Source Address – Chỉ ra địa chỉ của node truyền diagram, có 32 bit.
· Destination Address – Chỉ ra địa chỉ IP của Node nhận, có 32 bit.
· Padding – Các số 0 được bổ sung vào field này để đảm bảo IP Header luôn la bội số của 32 bit.
· Data – Chứa thông tin lớp trên, chiều dài thay đổi đến 64Kb.
Trong khi địa chỉ IP của nguồn và đích là quan trong của hoạt động của IP, các trường khác làm cho IP trở nên rất linh hoạt.

Anhtrung87vn
22-09-2008, 03:39 PM
các bạn cho mình hỏi bản chất của broast adress là gì.nó được gán cho thằng nào,có phải tất cả mọi host đều hiểu địa chỉ đó. nó được mặc định gán vào dest adress trong gói tin của người gửi khi gửi broast ? nó khác gì với network adress về mặt đại diện. Mình thấy 2 địa chỉ đó đều đại diện cho một mạng con hay là domain đúng không. Xin các bạn giải đáp giúp. Thanks:X

matdatbecon
28-10-2008, 05:01 PM
Chào các bạn. Mình thấy forum này hay quá.
Các bạn cho mình hỏi chút nhé.
Mình đọc đề thi tốt nghiệp cử nhân CNTTQM đợt 1 năm 2008 của ĐHQGTPHCM có câu như thế này mong các bạn gíup mình với. Mình đọc mãi mà không hiểu gì cả
Các bạn giải thích luôn cho mình với nhé.
câu hỏi như sau: Máy A nhận được từ máy B một gói tin TCP có Seq=3212 và kích thước phần dữ liệu là 5234 bytes. Hãy cho biết máy A sẽ gửi lại cho máy B gói tin có ACK bằng bao nhiêu?
Mong các bạn chỉ giúp
Seq có phải là (sequence Number) không?
ACK có phải là (ACKnowledgment Number): 32 bit số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang chờ để nhận?. Ngầm ý báo nhận tốt các segment các trạm đích đã gửi cho trạm nguồn???
hay là ACK ở đây là : Vùng báo nhận(ACK number) có hiệu lực?
Các cao thủ mong chỉ giáo cho Em với....

Asturias
28-10-2008, 10:57 PM
Chào các bạn. Mình thấy forum này hay quá.
Các bạn cho mình hỏi chút nhé.
Mình đọc đề thi tốt nghiệp cử nhân CNTTQM đợt 1 năm 2008 của ĐHQGTPHCM có câu như thế này mong các bạn gíup mình với. Mình đọc mãi mà không hiểu gì cả
Các bạn giải thích luôn cho mình với nhé.
câu hỏi như sau: Máy A nhận được từ máy B một gói tin TCP có Seq(sequence Number)=3212 và kích thước phần dữ liệu là 5234 bytes. Hãy cho biết máy A sẽ gửi lại cho máy B gói tin có ACK (ACKnowledgment Number) bằng bao nhiêu?
Mong các bạn chỉ giúp

Theo mình thì ACK sẽ là 3212 + 5234 = 8446. ACK dùng để chỉ ra byte tiếp theo host B phải gửi cho host A.

matdatbecon
25-11-2008, 01:47 PM
Seq có phải là (sequence Number) không?
ACK có phải là (ACKnowledgment Number): 32 bit số hiệu của segment tiếp theo mà trạm nguồn đang chờ để nhận?. Ngầm ý báo nhận tốt các segment các trạm đích đã gửi cho trạm nguồn???
hay là ACK ở đây là : Vùng báo nhận(ACK number) có hiệu lực?

smallgamevn
26-11-2008, 07:19 PM
Chính xác. Theo mình nghĩ là đúng

socolak50
17-12-2008, 12:31 AM
-Tại sao nói TCP khắc phục hạn chế về độ tin cậy kém của IP?


-Thông số time out của TCP có gì khác so với time to live của IP?

 Xin cảm ơn nhiều, mong hồi âm sớm;
chưa ai trả lời câu này àh:53:

skyline-1
25-06-2009, 03:54 PM
Cho mình hỏi sự khác nhau giữa broadcast multi cast và flooding là như thế nào.

luancb
26-06-2009, 12:43 PM
Khi A gửi frame b/c, sw nhận được thấy Des MAC là 12 chữ F, sw sẽ flood ra tất cả các port , trừ port nhận vào, lưu ý, A gửi b/c , nhưng chỉ gửi đúng 1 frame, Sw nhìn thấy Des MAC là FF.. F thì sẽ nhân ra, ứng với số port đang có, và flood đi.
Multicast là khi 1 máy tính gửi, các máy nào muốn nhận được gói tin này, nó phải có địa chỉ 224.0.0.x chẳng hạn. 1 gửi cho nhiều.

mousesoldier
15-07-2009, 11:47 AM
Broadcast: Mot may gởi cho tòan bộ các máy khác trong một LAN (Dùng IP, giao thức lớp 3)
Multicast : Một máy gởi cho nhiều máy, cũng dùng IP và thuoc lớp 3.
Flooding : Tương tự Broadcast, nhưng dùng MAC, giao thức lớp 2