PDA

View Full Version : Hỏi về DSCP và ip precedence



rose
22-03-2005, 12:59 PM
Ai cho em hỏi về mấy cái trên, em đọc thấy khó hiểu quá

infin
23-03-2005, 11:27 AM
IP Precedence là một thông số chỉ ra độ ưu tiên của gói tin IP. Như rose đã học trong CCNA, trong cấu trúc header của gói tin IP có một trường là ToS, viết tắt của type of services. Các giá trị có thể có của IP precedence là từ 1 đến 7, trong đó mức 6 và 7 thường dành cho các giao thức điều khiển và các routing protocols.
Các ứng dụng của người dùng thường được gán độ ưu tiên cao nhất là 5, ví dụ như voice over IP.

Nếu em rose đã hiểu phần này thì nói cho anh biết, để anh giảng qua về DSCP.

rose
23-03-2005, 12:51 PM
Cảm ơn anh ,xin anh tiếp tục

infin
23-03-2005, 01:03 PM
em rose

Như vậy em đã thấy là chúng ta có thể "phân loại" các gói tin IP dựa vào thông số IP precedence. Bây giờ, em hãy đặt vấn đề xuống Layer2.

Ở layer 2, em thấy các frame Ethernet hầu như có cấu trúc frame giống nhau. Thông thường, header của một frame có các trường như source address, dest address, length/type, data....Và như vậy, nếu em rose muốn một cơ chế nào đó để phân loại frame giống như IP precedence ở layer 3 thì cấu trúc frame thông thường không giải quyết được.

giải pháp nào để phân loại các frame khi các frame không có một tí bit thừa nào trong header của nó?
Khi rose cấu hình trunking giữa hai switch, các switch sẽ thêm vào 4 bytes đối với kiểu dot1q và 30 bytes đối với isl. Trong các bytes này, sẽ có một số bit dành riêng cho ứng dụng của người dùng (user application). Ta sẽ tận dụng các bit này để phân loại frame. Các giá trị được gán trong các bit này được gọi là DCSP.

Tóm tắt lại, DCSP là một thông số được dùng để phân loại các frame ở layer.

Nếu em rose hiểu thì nói cho anh biết. Nếu em hổng hỉu thì hãy nói cùng anh là em hổng hỉu chổ nào?

rose
24-03-2005, 12:04 PM
Cảm ơn anh,Anh viết rất dễ hiểu.Anh cho em hỏi thêm là tại sao lại map DSCP với CoS. Có phải CoS chỉ thuộc layer2. Các giá trị AF10.. nghĩa là như thế nào

changchancuucodon
01-06-2005, 09:54 AM
Định dạng Ip: thông tin phần này cần thiết để hiểu IP Precedence và các thông số QoS:

Internet gọi đơn vị truyền dữ liệu của nó là IP datagram hoặc đơn giản là datagram (có những tài liệu thì lại gọi là packet). Cũng giống như một frame trong mạng vật lý, một datagram bao gồm 2 phần:

* Phần tiêu đề (header).
* Phần dữ liệu (data).

Sau đây ta sẽ tìm hiểu chi tiết nội dung từng trường một trong header của IP datagram.

Trong đó:

VERS (4-bit): chỉ phiên bn hiện hành của IP được sử dụng. Với IP thông thường là 4, thế hệ IP tiếp theo là 6.

HLEN(4-bit): chỉ độ dài phần tiêu đề của datagram tính theo đn vị từ (32bit). Độ dài tối thiểu là 5 (20 octet).

Service Type: là chỉ số chất lượng dịch vụ yêu cầu cho IP datagram. Trường này bao gồm những thông tin sau:
Total Length: xác định độ dài của toàn bộ datagram,c header và data.
Identification: cùng với các tham số khác như Source IP addres,

Destinaton IP address dùng để định danh duy nhất cho một datagram trong khong thời gian gói tin tồn tại trên mạng, dùng để tập hợp fragmented datagram.

Flags: Liên quan đến sự phân đoạn của datagram.


Trong đó:
+0: chưa sử dụng và luôn bằng 0.
+DF(Do not Fragment): bằng 0 có nghĩa là cho phép phân mnh, bằng 1 là không cho phép phân mnh.
+ MF (More Fragments): = 0 đây là đoạn phân mnh cuối cùng (the last fragment). = 1 đây là phân đoạn tiếp theo (more fragments).

Fragment Offset (13 bit): chỉ vị trí của đoạn (fragment) trong datagram ban đầu, tính theo đn vị 8 octet. Mỗi đoạn (trừ đoạn cuối cùng) phi chứa vùng dữ liệu là bội số của 8 octet.

Time to Live (8-bit): quy định thời gian tồn tại (tính bằng giây) của datagram trên mạng để tránh tình trạng datagram không đến được đích và cứ đi lòng vòng trên mạng. Thời gian này được thiết lập bởi trạm gửi và gim đi mỗi đi datagram đi qua một nút mạng. TTL = 0 gói dữ liệu sẽ bị discard.

Protocol Number: This field indicates the higher level protocol to which IP should deliver the data in this datagram. These include:
- 0: Reserved
- 1: Internet Control Message Protocol (ICMP)
- 2: Internet Group Management Protocol (IGMP)
- 3: Gateway-to-Gateway Protocol (GGP)
- 4: IP (IP encapsulation)
- 5: Stream
- 6: Transmission Control Protocol (TCP)
- 8: Exterior Gateway Protocol (EGP)
- 9: Private Interior Routing Protocol
- 17: User Datagram Protocol (UDP)
- 41: IP Version 6 (Ipv6)
- 50: Encap Security Payload for Ipv6 (ESP)
- 51: Authentication Header for Ipv6 (AH)
- 89: Open Shortest Path First

Source IP Address (32bit): địa chỉ IP của trạm gửi.

Destination IP Address(32 bit):địa chỉ IP của trạm nhận.

Header Checksum (16 bit): mã kiểm soát lỗi 16 bit theo phưng pháp CRC, chỉ áp dụng cho vùng header. Trường này luôn được cập nhật khi một gói tin đi qua router trung gian.

Options: khai báo các tuỳ chọn do nơi gửi yêu cầu. Trường option không bắt buộc phải có trong mọi datagram và chủ yếu dùng để kiểm tra lỗi trên mạng. Option là một phần quan trọng của giao thức IP nên mọi tiêu chuẩn thực hiện dựa trên IP phải bao gồm tiến trình xử lý trường này. Độ dài của trường Option thay đổi tuỳ thuộc vào các tham số đi kèm. Khi các Option xuất hiện trong datagram, nó sẽ kéo dài liên tục mà không có sự ngắt quãng.

(theo chuyenviet.com)

cisco336
01-06-2005, 09:14 PM
Cả DSCP và IP Precedence đều thuộc layer 3, còn CoS thuộc layer 2

lv_cuongvt
02-06-2005, 09:43 AM
Trong IP packet có môt field là TOS.
3 bit đầu tiên được sử dụng làm IP precedence.
6 bit đầu được sử dụng làm DSCP.
TOS và ip Precedence có khái niệm tương đối giống nhau. Nó chỉ ra độ ưu tiên của một gói đến, và được sử dụng cho ứng dụng QoS.

lv_cuongvt
03-06-2005, 01:25 PM
Còn một khái niệm nữa nên biết đó là CoS. Nó cung là môt giá trị để chỉ độ ưu tiên của frame.
Thông thường thì sử dụng CoS ở lớp access network, còn DSCP thì sử dụng trong lớp Distribution để điều khiển tải giữa các gói có DSCP khác nhau.