admin
03-01-2005, 01:29 PM
Lab 4-9: REGULAR, STUB, TOTALLY STUB, & NSSA AREA
http://vnpro.org/forum/files/labrouting/lab49/lab49.JPG
Mô tả
Cisco router hỗ trợ nhiều loại vùng (Regular, Stub, NSSA và Totally Stub): sự khác nhau giữa các loại vùng dựa trên loại LSA cho phép trong vùng đó. Trong vùng bình thường (regular area), cho phép tất cả các LSA. Lợi ích là router có tất cả thông tin định tuyến và do đó chọn lựa được đường tốt nhất tới đích. Hạn chế là nếu có lỗi kết nối gây hiện tượng chập chờn (flap) ngoài vùng sẽ thực hiện việc tính toán lại SPF.
Trong vùng stub, không cho phép các LSA bên ngoài (external LSA); do đó không LSA nào được đưa vào bởi ABR. External LSA dùng để mô tả các đích nằm ngoài vùng OSPF. Chẳng hạn, một route nhận được từ giao thức định tuyến khác, như RIP, và phân phối vào OSPF được xem như là external và sẽ phải quảng cáo trong bản tin external LSA.
Các vùng stub ngăn hiện tượng flapping ngoài vùng OSPF (OSPF domain) ảnh hưởng tới vùng con (area), nhưng chúng không ngăn flapping xảy ra trong một domain ảnh hưởng tới area. Khi cho phép thực hiện summay LSA thì flap xảy ra trong các vùng khác vẫn ảnh hưởng tới vùng stub.
Vùng totally stubby, như vùng stub, ngăn chặn các LSA bên ngoài. Tuy nhiên, không như vùng stub, vùng totally stubby không cho phép các summary LSA. Như vậy hiện tượng flap xảy ra ở các vùng khác không ảnh hưởng tới vùng totally stubby.
Vùng NSSA cũng giống như vùng stub, tuy nhiên nó có thể đưa các route external vào trong vùng. Các route mang qua vùng này trong các LSA loại 7 và được chuyển thành LSA loại 5 bởi ABR. Vùng NSSA sẽ được dùng nếu muốn ngăn chặn các external LSA đi vào nhưng vẫn muốn gởi các external LSA ra; hay trong trường hợp một trong các router trong vùng là ASBR.
Trong Bài thực hành này mô tả các loại vùng khác nhau dùng trong OSPF.
Các router kết nối với nhau như sơ đồ, chú ý rằng trên RouterB và RouterC cổng Ethernet thứ hai không nối với thiết bị nên cần vô hiệu hoá keep-alive, dùng các cổng Ethernet thay vì dùng cổng loopback là do các cổng loopback được quảng cáo thành các mạng /32 qua biên của các vùng.
RIP chạy giữa RouterD và RouterE, RouterE sẽ quảng cáo tất cả các mạng con. RouterD thực hiện phân phối các route của RIP vào OSPF.
Cấu hình
RouterA
!
hostname RouterA
!
ip subnet-zero
!
!
interface Ethernet0
ip address 192.1.1.2 255.255.255.0
no keepalive
!
interface Serial1
ip address 152.1.2.1 255.255.255.252
!
router ospf 64
network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1
!
ip classless
!
!
line con 0
transport input none
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterB
!
hostname RouterB
!
ip subnet-zero
!
!
interface FastEthernet0/0
ip address 152.1.1.1 255.255.255.128
!
interface FastEthernet0/1
ip address 152.1.1.129 255.255.255.192
no keepalive
!
interface Serial0/1
ip address 152.1.2.2 255.255.255.252
clockrate 64000
!
router ospf 64
area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0
network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0
network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterC
!
hostname RouterC
!
ip subnet-zero
!
!
interface FastEthernet0/0
ip address 152.1.1.2 255.255.255.128
!
interface Serial0/0
ip address 152.1.3.2 255.255.255.252
!
interface Ethernet1/0
ip address 152.1.1.193 255.255.255.192
no keepalive
!
router ospf 64
area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0
network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0
network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterD
!
hostname RouterD
!
ip subnet-zero
!
!
interface Ethernet0/0
ip address 130.1.4.1 255.255.255.0
!
interface Serial0/0
ip address 152.1.3.1 255.255.255.252
clockrate 64000
!
router ospf 64
summary-address 130.1.0.0 255.255.255.248.0
redistribute rip metric 10 subnets
network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2
!
router rip
network 130.1.0.0
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterE
!
hostname RouterE
!
ip subnet-zero
!
!
interface Loopback0
ip address 130.1.1.1 255.255.255.0
!
interface Loopback1
ip address 130.1.2.1 255.255.255.0
!
interface Loopback2
ip address 130.1.3.1 255.255.255.0
!
interface Loopback3
ip address 130.1.5.1 255.255.255.0
!
interface Loopback4
ip address 130.1.6.1 255.255.255.0
!
interface Loopback5
ip address 130.1.7.1 255.255.255.0
!
interface Ethernet0/0
ip address 130.1.4.2 255.255.255.0
!
router rip
network 130.1.0.0
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
Kiểm tra
Xem bản định tuyến trên RouterA, chú ý rằng RouterA có route OSPF external tới mạng 130.1.0.0 và hai route OSPF internal.
RouterA#show ip route
Gateway of last resort is not set
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks
O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:09:39, Serial1
O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:14:03, Serial1
C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1
130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets
O E2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.2.2, 00:06:51, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
Bật chế độ debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shutdown cổng Ethernet nối với RouterE. Các thông báo sau sẽ xuất hiện trên RouterA; chú ý RouterA nhận gói LSA loại 5 và đang chạy SPF.
RouterA#debug ip ospf spf
OSPF spf intra events debugging is on
OSPF spf inter events debugging is on
OSPF spf external events debugging is on
RouterA#
OSPF: Detect change in LSA type 5, LSID 130.1.0.0, from 152.1.3.1 area 1
OSPF: Schedule partial SPF - type 5 id 130.1.0.0 adv rtr 152.1.3.1
OSPF: Service partial SPF 0/1/0
OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 130.1.0.0, mask
255.255.248.0, adv 152.1.3.1, age 3600, seq 0x80000002, metric 16777215,
metric-type 1
OSPF: delete lsa id 130.1.0.0, type 5, adv rtr 152.1.3.1 from delete list
Cấu hình Vùng 1 thành vùng stub. Để thực hiện điều này thêm các câu lệnh sau, lưu ý tất cả các router phải được cấu hình đặt dạng stub cho vùng đó.
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#area 1 stub
RouterB(config)#router ospf 64
RouterB(config-router)#area 1 stub
Xam bảng định tuyến trên RouterA, lưu ý RouterA không còn route OSPF tới mạng 130.1.0.0; thay vào đó là default route đã được thêm vào. Hai route internal vẫn còn do các vùng stub không ngăn inter-area update.
RouterA#show ip route
Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks
O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1
O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1
C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:07, Serial1
Bật debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shut down inerface Ethernet gắn với RouterE. Thông báo không hiển thị RouterA không nhận được gói loại 5 và không có quá trình tính SPF.
RouterA #debug ip ospf spf
Trong khi vẫn bật debug trên RouterA, shut down cổng serial trên RouterD. Thông báo xuất hiện là RouterA nhận được LSA loại 3 (summary lsp) và đang thực hiện tính toán SPF. Lưu ý trong vùng stub, các gói inter-area vẫn đi vào, như vậy vẫn bị ảnh hưởng flap từ các vùng khác.
OSPF: Detect change in LSA type 3, LSID 152.1.3.0, from 152.1.2.2 area 1
OSPF: Schedule partial SPF - type 3 id 152.1.3.0 adv rtr 152.1.2.2
OSPF: Service partial SPF 1/0/0
OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 152.1.3.0, mask
255.255.255.248, adv 152.1.2.2, age 3600, seq 0x80000003,
OSPF: delete lsa id 152.1.3.0, type 3, adv rtr 152.1.2.2 from delete list
Điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các router trong vùng phải được cấu hình tương ứng như nhau. Nghĩa là nếu một router cấu hình stub, tất cả các router khác trong cùng một vùng phải cấu hình là vùng stub. Trong cùng một vùng, nếu cấu hình OSPF không giống nhau các router không thiết lập được quan hệ láng giềng. Điều này báo hiệu thông qua bit E trong trường optional. Trên RouterA chuyển vùng 1 thành vùng thường (regular area) bằng các lệnh sau:
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#no area 1 stub
Xem bảng láng giềng OSPF trên RouterA bằng lệnh show ip ospf neighbors. Lúc này láng giềng RouterB ở trạng thái down, do vùng 1 trên RouterB vẫn được cấu hình là vùng stub.
RouterA#show ip ospf neig
Neighbor ID Pri State Dead Time Address Interface
152.1.2.2 1 DOWN/ - - 152.1.2.2 Serial1
Điều này cũng có thể kiểm tra qua lệnh debug trên RouterA, thực hiện lệnh debug ip ospf adj. Thông báo như sau sẽ xuất hiện khi cấu hình các OSPF router không đồng nhất trong cùng một vùng.
RouterA#debug ip ospf adj
OSPF: Hello from 152.1.2.2 with mismatched Stub/Transit area option bit
Để ngăn chặn các summary LSA từ các vùng khác, vùng phải được cấu hình dạng totally stubby, thực hiện bằng các câu lệnh sau.
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#area 1 stub no-summary
RouterB(config)#router ospf 64
RouterB(config-router)#area 1 stub no-summary
Xem bảng định tuyến trên RouterA, bây giờ RouterA không còn các route OSPF dạng external hay inter-area; thay vào đó là một default route chỉ ra ngoài vùng.
RouterA#show ip route
...
Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0
152.1.0.0/30 is subnetted, 1 subnets
C 152.1.2.0 is directly connected, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:05, Serial1
Bật debug OSPF SPF trên RouterA. Trên RouterD shut down cổng serial nối với RouterB. Thông báo không xuất hiện, RouterA không nhận được gói loại 3 và không khởi tạo quá trình tính toán SPF.
RouterA#debug ip ospf spf
Khi RouterD trong Vùng 2 là ASBR, ta không thể cấu hình Vùng 2 là vùng stub. Nếu cố gắng thực hiện điều này, sẽ nhận thông báo lỗi.
RouterD(config)#router ospf 64
RouterD(config-router)#area 2 stub
OSPF: Stub command is invalid when it is ASBR
Vùng NSSA của OSPF có nhiều đặc tính tương tự như vùng stub, nhưng có khả năng chấp nhận các route từ bên ngoài AS vào vùng NSSA. Cấu hình Vùng 2 dạng NSSA như sau.
RouterD(config)#router ospf 64
RouterD(config-router)#area 2 nssa
RouterC(config)#router ospf 64
RouterC(config-router)#area 2 nssa
Xem bảng định tuyến trên RouterC; lúc này mạng 130.1.0.0 đã được học có dạng là route OSPF NSSA external type 2.
RouterC#show ip route
Gateway of last resort is not set
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 6 subnets, 4 masks
O 152.1.1.128/26 [110/2] via 152.1.1.1, 00:01:00, FastEthernet0/0
C 152.1.1.192/26 is directly connected, Ethernet1/0
O 152.1.1.0/24 is a summary, 00:01:00, Null0
C 152.1.1.0/25 is directly connected, FastEthernet0/0
C 152.1.3.0/30 is directly connected, Serial0/0
O IA 152.1.2.0/30 [110/65] via 152.1.1.1, 00:00:09, FastEthernet0/0
130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets
O N2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.3.1, 00:00:10, Serial0/0
http://vnpro.org/forum/files/labrouting/lab49/lab49.JPG
Mô tả
Cisco router hỗ trợ nhiều loại vùng (Regular, Stub, NSSA và Totally Stub): sự khác nhau giữa các loại vùng dựa trên loại LSA cho phép trong vùng đó. Trong vùng bình thường (regular area), cho phép tất cả các LSA. Lợi ích là router có tất cả thông tin định tuyến và do đó chọn lựa được đường tốt nhất tới đích. Hạn chế là nếu có lỗi kết nối gây hiện tượng chập chờn (flap) ngoài vùng sẽ thực hiện việc tính toán lại SPF.
Trong vùng stub, không cho phép các LSA bên ngoài (external LSA); do đó không LSA nào được đưa vào bởi ABR. External LSA dùng để mô tả các đích nằm ngoài vùng OSPF. Chẳng hạn, một route nhận được từ giao thức định tuyến khác, như RIP, và phân phối vào OSPF được xem như là external và sẽ phải quảng cáo trong bản tin external LSA.
Các vùng stub ngăn hiện tượng flapping ngoài vùng OSPF (OSPF domain) ảnh hưởng tới vùng con (area), nhưng chúng không ngăn flapping xảy ra trong một domain ảnh hưởng tới area. Khi cho phép thực hiện summay LSA thì flap xảy ra trong các vùng khác vẫn ảnh hưởng tới vùng stub.
Vùng totally stubby, như vùng stub, ngăn chặn các LSA bên ngoài. Tuy nhiên, không như vùng stub, vùng totally stubby không cho phép các summary LSA. Như vậy hiện tượng flap xảy ra ở các vùng khác không ảnh hưởng tới vùng totally stubby.
Vùng NSSA cũng giống như vùng stub, tuy nhiên nó có thể đưa các route external vào trong vùng. Các route mang qua vùng này trong các LSA loại 7 và được chuyển thành LSA loại 5 bởi ABR. Vùng NSSA sẽ được dùng nếu muốn ngăn chặn các external LSA đi vào nhưng vẫn muốn gởi các external LSA ra; hay trong trường hợp một trong các router trong vùng là ASBR.
Trong Bài thực hành này mô tả các loại vùng khác nhau dùng trong OSPF.
Các router kết nối với nhau như sơ đồ, chú ý rằng trên RouterB và RouterC cổng Ethernet thứ hai không nối với thiết bị nên cần vô hiệu hoá keep-alive, dùng các cổng Ethernet thay vì dùng cổng loopback là do các cổng loopback được quảng cáo thành các mạng /32 qua biên của các vùng.
RIP chạy giữa RouterD và RouterE, RouterE sẽ quảng cáo tất cả các mạng con. RouterD thực hiện phân phối các route của RIP vào OSPF.
Cấu hình
RouterA
!
hostname RouterA
!
ip subnet-zero
!
!
interface Ethernet0
ip address 192.1.1.2 255.255.255.0
no keepalive
!
interface Serial1
ip address 152.1.2.1 255.255.255.252
!
router ospf 64
network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1
!
ip classless
!
!
line con 0
transport input none
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterB
!
hostname RouterB
!
ip subnet-zero
!
!
interface FastEthernet0/0
ip address 152.1.1.1 255.255.255.128
!
interface FastEthernet0/1
ip address 152.1.1.129 255.255.255.192
no keepalive
!
interface Serial0/1
ip address 152.1.2.2 255.255.255.252
clockrate 64000
!
router ospf 64
area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0
network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0
network 152.1.2.0 0.0.0.255 area 1
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterC
!
hostname RouterC
!
ip subnet-zero
!
!
interface FastEthernet0/0
ip address 152.1.1.2 255.255.255.128
!
interface Serial0/0
ip address 152.1.3.2 255.255.255.252
!
interface Ethernet1/0
ip address 152.1.1.193 255.255.255.192
no keepalive
!
router ospf 64
area 0 range 152.1.1.0 255.255.255.0
network 152.1.1.0 0.0.0.255 area 0
network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterD
!
hostname RouterD
!
ip subnet-zero
!
!
interface Ethernet0/0
ip address 130.1.4.1 255.255.255.0
!
interface Serial0/0
ip address 152.1.3.1 255.255.255.252
clockrate 64000
!
router ospf 64
summary-address 130.1.0.0 255.255.255.248.0
redistribute rip metric 10 subnets
network 152.1.3.0 0.0.0.255 area 2
!
router rip
network 130.1.0.0
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
RouterE
!
hostname RouterE
!
ip subnet-zero
!
!
interface Loopback0
ip address 130.1.1.1 255.255.255.0
!
interface Loopback1
ip address 130.1.2.1 255.255.255.0
!
interface Loopback2
ip address 130.1.3.1 255.255.255.0
!
interface Loopback3
ip address 130.1.5.1 255.255.255.0
!
interface Loopback4
ip address 130.1.6.1 255.255.255.0
!
interface Loopback5
ip address 130.1.7.1 255.255.255.0
!
interface Ethernet0/0
ip address 130.1.4.2 255.255.255.0
!
router rip
network 130.1.0.0
!
ip classless
!
line con 0
line aux 0
line vty 0 4
!
end
Kiểm tra
Xem bản định tuyến trên RouterA, chú ý rằng RouterA có route OSPF external tới mạng 130.1.0.0 và hai route OSPF internal.
RouterA#show ip route
Gateway of last resort is not set
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks
O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:09:39, Serial1
O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:14:03, Serial1
C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1
130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets
O E2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.2.2, 00:06:51, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
Bật chế độ debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shutdown cổng Ethernet nối với RouterE. Các thông báo sau sẽ xuất hiện trên RouterA; chú ý RouterA nhận gói LSA loại 5 và đang chạy SPF.
RouterA#debug ip ospf spf
OSPF spf intra events debugging is on
OSPF spf inter events debugging is on
OSPF spf external events debugging is on
RouterA#
OSPF: Detect change in LSA type 5, LSID 130.1.0.0, from 152.1.3.1 area 1
OSPF: Schedule partial SPF - type 5 id 130.1.0.0 adv rtr 152.1.3.1
OSPF: Service partial SPF 0/1/0
OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 130.1.0.0, mask
255.255.248.0, adv 152.1.3.1, age 3600, seq 0x80000002, metric 16777215,
metric-type 1
OSPF: delete lsa id 130.1.0.0, type 5, adv rtr 152.1.3.1 from delete list
Cấu hình Vùng 1 thành vùng stub. Để thực hiện điều này thêm các câu lệnh sau, lưu ý tất cả các router phải được cấu hình đặt dạng stub cho vùng đó.
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#area 1 stub
RouterB(config)#router ospf 64
RouterB(config-router)#area 1 stub
Xam bảng định tuyến trên RouterA, lưu ý RouterA không còn route OSPF tới mạng 130.1.0.0; thay vào đó là default route đã được thêm vào. Hai route internal vẫn còn do các vùng stub không ngăn inter-area update.
RouterA#show ip route
Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 3 subnets, 2 masks
O IA 152.1.1.0/24 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1
O IA 152.1.3.0/30 [110/129] via 152.1.2.2, 00:00:06, Serial1
C 152.1.2.0/30 is directly connected, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:07, Serial1
Bật debug OSPF SPF trên RouterA bằng lệnh debug ip ospf spf. Trên RouterD shut down inerface Ethernet gắn với RouterE. Thông báo không hiển thị RouterA không nhận được gói loại 5 và không có quá trình tính SPF.
RouterA #debug ip ospf spf
Trong khi vẫn bật debug trên RouterA, shut down cổng serial trên RouterD. Thông báo xuất hiện là RouterA nhận được LSA loại 3 (summary lsp) và đang thực hiện tính toán SPF. Lưu ý trong vùng stub, các gói inter-area vẫn đi vào, như vậy vẫn bị ảnh hưởng flap từ các vùng khác.
OSPF: Detect change in LSA type 3, LSID 152.1.3.0, from 152.1.2.2 area 1
OSPF: Schedule partial SPF - type 3 id 152.1.3.0 adv rtr 152.1.2.2
OSPF: Service partial SPF 1/0/0
OSPF: Start partial processing Type 5 External LSA 152.1.3.0, mask
255.255.255.248, adv 152.1.2.2, age 3600, seq 0x80000003,
OSPF: delete lsa id 152.1.3.0, type 3, adv rtr 152.1.2.2 from delete list
Điều quan trọng cần lưu ý là tất cả các router trong vùng phải được cấu hình tương ứng như nhau. Nghĩa là nếu một router cấu hình stub, tất cả các router khác trong cùng một vùng phải cấu hình là vùng stub. Trong cùng một vùng, nếu cấu hình OSPF không giống nhau các router không thiết lập được quan hệ láng giềng. Điều này báo hiệu thông qua bit E trong trường optional. Trên RouterA chuyển vùng 1 thành vùng thường (regular area) bằng các lệnh sau:
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#no area 1 stub
Xem bảng láng giềng OSPF trên RouterA bằng lệnh show ip ospf neighbors. Lúc này láng giềng RouterB ở trạng thái down, do vùng 1 trên RouterB vẫn được cấu hình là vùng stub.
RouterA#show ip ospf neig
Neighbor ID Pri State Dead Time Address Interface
152.1.2.2 1 DOWN/ - - 152.1.2.2 Serial1
Điều này cũng có thể kiểm tra qua lệnh debug trên RouterA, thực hiện lệnh debug ip ospf adj. Thông báo như sau sẽ xuất hiện khi cấu hình các OSPF router không đồng nhất trong cùng một vùng.
RouterA#debug ip ospf adj
OSPF: Hello from 152.1.2.2 with mismatched Stub/Transit area option bit
Để ngăn chặn các summary LSA từ các vùng khác, vùng phải được cấu hình dạng totally stubby, thực hiện bằng các câu lệnh sau.
RouterA(config)#router ospf 64
RouterA(config-router)#area 1 stub no-summary
RouterB(config)#router ospf 64
RouterB(config-router)#area 1 stub no-summary
Xem bảng định tuyến trên RouterA, bây giờ RouterA không còn các route OSPF dạng external hay inter-area; thay vào đó là một default route chỉ ra ngoài vùng.
RouterA#show ip route
...
Gateway of last resort is 152.1.2.2 to network 0.0.0.0
152.1.0.0/30 is subnetted, 1 subnets
C 152.1.2.0 is directly connected, Serial1
C 192.1.1.0/24 is directly connected, Ethernet0
O*IA 0.0.0.0/0 [110/65] via 152.1.2.2, 00:00:05, Serial1
Bật debug OSPF SPF trên RouterA. Trên RouterD shut down cổng serial nối với RouterB. Thông báo không xuất hiện, RouterA không nhận được gói loại 3 và không khởi tạo quá trình tính toán SPF.
RouterA#debug ip ospf spf
Khi RouterD trong Vùng 2 là ASBR, ta không thể cấu hình Vùng 2 là vùng stub. Nếu cố gắng thực hiện điều này, sẽ nhận thông báo lỗi.
RouterD(config)#router ospf 64
RouterD(config-router)#area 2 stub
OSPF: Stub command is invalid when it is ASBR
Vùng NSSA của OSPF có nhiều đặc tính tương tự như vùng stub, nhưng có khả năng chấp nhận các route từ bên ngoài AS vào vùng NSSA. Cấu hình Vùng 2 dạng NSSA như sau.
RouterD(config)#router ospf 64
RouterD(config-router)#area 2 nssa
RouterC(config)#router ospf 64
RouterC(config-router)#area 2 nssa
Xem bảng định tuyến trên RouterC; lúc này mạng 130.1.0.0 đã được học có dạng là route OSPF NSSA external type 2.
RouterC#show ip route
Gateway of last resort is not set
152.1.0.0/16 is variably subnetted, 6 subnets, 4 masks
O 152.1.1.128/26 [110/2] via 152.1.1.1, 00:01:00, FastEthernet0/0
C 152.1.1.192/26 is directly connected, Ethernet1/0
O 152.1.1.0/24 is a summary, 00:01:00, Null0
C 152.1.1.0/25 is directly connected, FastEthernet0/0
C 152.1.3.0/30 is directly connected, Serial0/0
O IA 152.1.2.0/30 [110/65] via 152.1.1.1, 00:00:09, FastEthernet0/0
130.1.0.0/21 is subnetted, 1 subnets
O N2 130.1.0.0 [110/10] via 152.1.3.1, 00:00:10, Serial0/0