thanhsang_truong
20-10-2006, 06:41 AM
Tác giả:
Trần Thị Thanh Nhã
Tổng quan giao thức EPCglobal
- Các giao thức của các vendor đều có chung một mục đích nhưng khác ở chỗ là không có client nào có thể liên lạc với thẻ mà không có adapter biên dịch giao thức của mỗi vendor. EPCglobal gần đưa ra một tiêu chuẩn mới cho các giao thức reader cho các chuẩn thẻ mới nhất. Chuẩn mới này sẽ cung cấp một tập giao thức cho tất cả các vendor thực thi và một phương pháp mở rộng giao thức cho các tính năng cụ thể của từng vendor. EPCglobal định nghĩa giao thức Reader dưới dạng 3 lớp như hình 4-4.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh57.jpg
- Trong đó:
• MTB (Message Transport Binding): encapsulate các lớp Messaging và Transport và đưa ra giao diện cho lớp Reader.
• Lớp Reader: định nghĩa nội dung và định dạng của thông điệp được gửi giữa reader với máy chủ. Lớp này tương đương 2 lớp Presentation và Application của mô hình OSI. Giao thức cho phép lớp này dùng nhiều MTB, nhưng thông thường chỉ sử dụng một MTB. Reader chỉ có thể có một conversation với một máy chủ.
• Lớp Messaging: quản lý kết nối, security, đóng gói các lệnh của máy chủ, các đáp ứng và thông báo của reader. Việc mã hóa, xác thực hoặc quản lý phiên xảy ra ở đây. Lớp này mô tả phương thức bắt đầu, kết thúc conversation giữa reader với máy chủ, định nghĩa dạng frame. Lớp này tương đương lớp Session của mô hình OSI.
• Lớp Transport: là lớp thấp nhất, nó mô tả các dịch vụ từ OS hoặc phần cứng hỗ trợ mạng. Nó tương ứng với các lớp Physical, Data Link, Network của mô hình OSI.
1. Lớp Reader:
- Gồm 4 hệ thống phụ: Read, Event, Output, Communication. Hình 4-5 trình bày các lớp con này.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh58.jpg
1.1 Hệ thống phụ Read:
- Đọc thẻ và cung cấp thông tin cho hệ thống phụ Event. Hình 4-6 trình bày ba giai đoạn trong hệ thống này.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh59.jpg
- Trong đó:
Source: đọc ID của thẻ, source có thể là một anten hoặc một nhóm anten hoặc một checkout scanner đọc mã vạch. Khi theo dõi nguồn đọc và chuyển thông tin này cho các giai đoạn tiếp theo thì giao thức cho phép hệ thống phụ Event, Output và máy chủ thực hiện các quyết định dựa trên nguồn đọc này.
Data Acquisition: điều hoà thời gian đọc. Ba tham số ảnh hưởng việc làm này là: chu kỳ nhiệm vụ (duty cycle), số chu kỳ đọc trên một trigger, thời gian chờ đọc (read timeout). Chu kỳ nhiệm vụ xác định xem reader sẽ bắt đầu việc đọc có thường hay không. Mỗi khi bắt đầu thì số chu kỳ đọc xác định reader sẽ đọc bao nhiêu lần. Thời gian chờ xác định reader sẽ chờ bao lâu trước khi xác định không có thẻ nào có mặt.
Read Filtering: drop hoặc “filter out” việc đọc thẻ không khớp với mô hình do máy chủ thiết lập. Chẳng hạn mô hình có thể nói “Trình cho tôi mọi thẻ có filter type 2”
Dữ liệu rời ngăn xếp liên tục: giai đoạn Source cung cấp cho giai đoạn Data Acquisition, rồi lần lượt cung cấp cho giai đoạn Read Filtering. Vào cuối tiến trình này, giai đoạn Read Filtering sẽ cung cấp cho hệ thống phụ Event. Đối với hệ thống phụ Read, mỗi lần nó đọc một thẻ nó cứ như đang đọc thẻ lần đầu tiên. Hệ thống phụ này không biết sự khác nhau giữa một thẻ mới và một thẻ đã được nhận ở chu kỳ trước đó, sự nhận thức đúng đắn này phải được thực hiện dây chuyền bởi hệ thống con Event.
1.2 Hệ thống phụ Event:
- Chuyển đọc thẻ thành sự kiện có ý nghĩa. Hình 4-7 trình bày giai đoạn của hệ thống con Event.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh60.jpg
- Giai đoạn này chịu trách nhiệm áp dụng smooth filter (lọc nhẵn) dữ liệu để nhận ra sự khác biệt giữa một thẻ thiếu trong một vài lần đọc và một thẻ không có mặt lâu hơn. Hệ thống phụ Read sẽ báo cáo sự có mặt của thẻ mỗi khi nó được đọc. Giai đoạn Smoothing/Event Generation duy trì trạng thái theo thời gian vì vậy nó có thể so sánh việc đọc và chỉ đi tiếp sự kiện có ý nghĩa, chẳng hạn có một thẻ mới đến hoặc vắng thẻ đã được đọc trước đó. Nó sàng lọc dữ liệu do hệ thống phụ Read phát sinh để có thể quản lý tốt hơn. Nó cũng kiểm tra mối liên hệ giữa nguồn và ID để phân biệt giữa thẻ gần nguồn A và thẻ đã di chuyển đến nguồn B (mà có thể anten khác được gắn vào cùng reader). Thông tin này sẵn có cho máy chủ truy vấn nhưng điều này hiếm khi đựơc thực hiện. Các sự kiện do giai đoạn này phát sinh được gửi đến hệ thống phụ Output để được lọc và đặt vào các báo cáo gửi đến máy chủ.
(còn tiếp)
Trần Thị Thanh Nhã
Tổng quan giao thức EPCglobal
- Các giao thức của các vendor đều có chung một mục đích nhưng khác ở chỗ là không có client nào có thể liên lạc với thẻ mà không có adapter biên dịch giao thức của mỗi vendor. EPCglobal gần đưa ra một tiêu chuẩn mới cho các giao thức reader cho các chuẩn thẻ mới nhất. Chuẩn mới này sẽ cung cấp một tập giao thức cho tất cả các vendor thực thi và một phương pháp mở rộng giao thức cho các tính năng cụ thể của từng vendor. EPCglobal định nghĩa giao thức Reader dưới dạng 3 lớp như hình 4-4.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh57.jpg
- Trong đó:
• MTB (Message Transport Binding): encapsulate các lớp Messaging và Transport và đưa ra giao diện cho lớp Reader.
• Lớp Reader: định nghĩa nội dung và định dạng của thông điệp được gửi giữa reader với máy chủ. Lớp này tương đương 2 lớp Presentation và Application của mô hình OSI. Giao thức cho phép lớp này dùng nhiều MTB, nhưng thông thường chỉ sử dụng một MTB. Reader chỉ có thể có một conversation với một máy chủ.
• Lớp Messaging: quản lý kết nối, security, đóng gói các lệnh của máy chủ, các đáp ứng và thông báo của reader. Việc mã hóa, xác thực hoặc quản lý phiên xảy ra ở đây. Lớp này mô tả phương thức bắt đầu, kết thúc conversation giữa reader với máy chủ, định nghĩa dạng frame. Lớp này tương đương lớp Session của mô hình OSI.
• Lớp Transport: là lớp thấp nhất, nó mô tả các dịch vụ từ OS hoặc phần cứng hỗ trợ mạng. Nó tương ứng với các lớp Physical, Data Link, Network của mô hình OSI.
1. Lớp Reader:
- Gồm 4 hệ thống phụ: Read, Event, Output, Communication. Hình 4-5 trình bày các lớp con này.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh58.jpg
1.1 Hệ thống phụ Read:
- Đọc thẻ và cung cấp thông tin cho hệ thống phụ Event. Hình 4-6 trình bày ba giai đoạn trong hệ thống này.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh59.jpg
- Trong đó:
Source: đọc ID của thẻ, source có thể là một anten hoặc một nhóm anten hoặc một checkout scanner đọc mã vạch. Khi theo dõi nguồn đọc và chuyển thông tin này cho các giai đoạn tiếp theo thì giao thức cho phép hệ thống phụ Event, Output và máy chủ thực hiện các quyết định dựa trên nguồn đọc này.
Data Acquisition: điều hoà thời gian đọc. Ba tham số ảnh hưởng việc làm này là: chu kỳ nhiệm vụ (duty cycle), số chu kỳ đọc trên một trigger, thời gian chờ đọc (read timeout). Chu kỳ nhiệm vụ xác định xem reader sẽ bắt đầu việc đọc có thường hay không. Mỗi khi bắt đầu thì số chu kỳ đọc xác định reader sẽ đọc bao nhiêu lần. Thời gian chờ xác định reader sẽ chờ bao lâu trước khi xác định không có thẻ nào có mặt.
Read Filtering: drop hoặc “filter out” việc đọc thẻ không khớp với mô hình do máy chủ thiết lập. Chẳng hạn mô hình có thể nói “Trình cho tôi mọi thẻ có filter type 2”
Dữ liệu rời ngăn xếp liên tục: giai đoạn Source cung cấp cho giai đoạn Data Acquisition, rồi lần lượt cung cấp cho giai đoạn Read Filtering. Vào cuối tiến trình này, giai đoạn Read Filtering sẽ cung cấp cho hệ thống phụ Event. Đối với hệ thống phụ Read, mỗi lần nó đọc một thẻ nó cứ như đang đọc thẻ lần đầu tiên. Hệ thống phụ này không biết sự khác nhau giữa một thẻ mới và một thẻ đã được nhận ở chu kỳ trước đó, sự nhận thức đúng đắn này phải được thực hiện dây chuyền bởi hệ thống con Event.
1.2 Hệ thống phụ Event:
- Chuyển đọc thẻ thành sự kiện có ý nghĩa. Hình 4-7 trình bày giai đoạn của hệ thống con Event.
http://usera.imagecave.com/98765/TTTN_hinh60.jpg
- Giai đoạn này chịu trách nhiệm áp dụng smooth filter (lọc nhẵn) dữ liệu để nhận ra sự khác biệt giữa một thẻ thiếu trong một vài lần đọc và một thẻ không có mặt lâu hơn. Hệ thống phụ Read sẽ báo cáo sự có mặt của thẻ mỗi khi nó được đọc. Giai đoạn Smoothing/Event Generation duy trì trạng thái theo thời gian vì vậy nó có thể so sánh việc đọc và chỉ đi tiếp sự kiện có ý nghĩa, chẳng hạn có một thẻ mới đến hoặc vắng thẻ đã được đọc trước đó. Nó sàng lọc dữ liệu do hệ thống phụ Read phát sinh để có thể quản lý tốt hơn. Nó cũng kiểm tra mối liên hệ giữa nguồn và ID để phân biệt giữa thẻ gần nguồn A và thẻ đã di chuyển đến nguồn B (mà có thể anten khác được gắn vào cùng reader). Thông tin này sẵn có cho máy chủ truy vấn nhưng điều này hiếm khi đựơc thực hiện. Các sự kiện do giai đoạn này phát sinh được gửi đến hệ thống phụ Output để được lọc và đặt vào các báo cáo gửi đến máy chủ.
(còn tiếp)